Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 2404 TCT/NV1 được ban hành ngày 21/06/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở kinh doanh và cơ quan thuế các cấp.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản tập trung hướng dẫn các Cục thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm năm 2002.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế GTGT đầu vào hợp pháp, hợp lệ được khấu trừ, bao gồm các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán và việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các hướng xử lý cụ thể đối với các trường hợp đặc thù, sai sót trong hóa đơn chứng từ hoặc các trường hợp chậm kê khai thuế GTGT đầu vào theo thời hạn quy định.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng
Vì Công văn số 2404 TCT/NV1 được ban hành từ năm 2002, các quy định và hướng dẫn trong văn bản này dựa trên hệ thống pháp luật thuế GTGT thời kỳ đó. Người nộp thuế và cán bộ pháp lý cần lưu ý đối chiếu với Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, cùng các Nghị định và Thông tư mới nhất của Bộ Tài chính để đảm bảo áp dụng đúng quy định pháp luật thuế đang có hiệu lực ở thời điểm hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2404 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2002 |
| Kính gửi: | Doanh nghiệp tư nhân sản xuất - thương mại Hùng Phong |
Trả lời công văn số 03/CV/2002 ngày 24/5/2002 của Doanh nghiệp tư nhân sản xuất - thương mại Hùng Phong về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 3e, Thông tư số 49/2000/TT-BTC ngày 31/5/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/2000/NĐ-CP ngày 9/5/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 90/NQ-UBTVQH10 ngày 3/9/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ quy định tại Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì:
Trường hợp doanh nghiệp thuê các cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT để gia công các sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu cơ sở gia công này lập hóa đơn bán hàng để thanh toán tiền gia công thì khi tính thuế GTGT doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 3% tính trên giá ghi trên hóa đơn bán hàng.
Tổng cục Thuế trả lời Doanh nghiệp tư nhân sản xuất - thương mại Hùng Phong biết và thực hiện./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 49/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành NĐ 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/NQ-UBTVQH10 sửa đổi một số danh mục hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ và sửa đổi một số quy định về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1512 TCT/NV4 ngày 09/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 2 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 3 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá dịch vụ do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành
- 4 Nghị định 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ
- 5 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 1 Công văn số 1512 TCT/NV4 ngày 09/04/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- 2 Công văn số 2625TCT-NV1 ngày 12/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT heo Bảng kê số 04/GTGT
- 3 Nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hoá dịch vụ do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành
- 4 Nghị định 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/1999/NQQ-UBTVQH10 sửa đổi danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá, dịch vụ
- 5 Thông tư 49/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành NĐ 15/2000/NĐ-CP thi hành NQ 90/NQ-UBTVQH10 sửa đổi một số danh mục hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ và sửa đổi một số quy định về thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành