Giới thiệu về Công văn số 2414/TCT-CS
Công văn số 2414/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chứng từ thanh toán đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng, từ đó làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.
Các quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu
Dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế và quy định về thuế GTGT hiện hành, hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Điều kiện thanh toán qua ngân hàng: Để được hưởng thuế suất GTGT 0%, hàng hóa xuất khẩu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Tiền thanh toán của phía nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- Tính đồng nhất của thông tin trên chứng từ: Các thông tin trên chứng từ thanh toán (như tên người chuyển tiền, người nhận tiền, số tài khoản, số tiền thanh toán) phải khớp đúng với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan.
- Xử lý các hình thức thanh toán đặc thù: Đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc thanh toán bằng tài khoản của văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ văn bản thỏa thuận, hợp đồng ủy quyền và các chứng từ đối chiếu dòng tiền rõ ràng, minh bạch theo đúng quy định pháp luật.
- Hệ quả pháp lý khi thiếu chứng từ hợp lệ: Trong trường hợp doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc chứng từ không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, hàng hóa xuất khẩu sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải tính thuế theo các mức thuế suất quy định hoặc không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2414/TCT-CS về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Tình trạng hiệu lực: Áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành tại thời điểm thực hiện giao dịch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2414/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1950/CT-KK&KTT ngày 4/6/2008 của Cục thuế tỉnh Long An về chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu Tổng cục Thuế có ý kiến nhu sau:
Tại điểm 1.2.d3, mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu:
“d.3- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp tiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo uỷ quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng....”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty con tại Việt Nam ký hợp đồng gia công xuất khẩu với công ty ở nước ngoài và nhận tiền gia công ứng trước nhưng trong hợp đồng và chứng từ thanh toán không thể hiện việc ứng trước thì hình thức thanh toán ứng trước này không được coi là đúng quy định để được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 87 TC/TCĐN năm 1995 về hướng dẫn việc xét quyết định tỷ giá và thanh toán hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 65/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động do Tổng cục Thuế ban hành