Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 2417/TCHQ-KTTT

Công văn số 2417/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và làm rõ một số nội dung nghiệp vụ quan trọng trong Quy trình kiểm tra giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan địa phương thực hiện thống nhất, chính xác các quy định về xác định trị giá hải quan, hạn chế gian lận thương mại qua giá và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.

Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên danh mục trích xuất, phần đầu của văn bản tập trung vào việc thiết lập hệ thống nguyên tắc, phạm vi điều chỉnh và thẩm quyền đối với công tác kiểm tra giá tính thuế, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan trong quá trình thông quan hoặc sau thông quan. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trị giá và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu liên quan.
  • Nguyên tắc kiểm tra giá tính thuế: Đảm bảo tính khách quan, minh bạch, tuân thủ đúng trình tự pháp luật và các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở thông tin dữ liệu sẵn có trên hệ thống thông tin của ngành hải quan và các nguồn thông tin kiểm chứng tin cậy khác.
  • Phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm: Quy định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cấp hải quan (từ Chi cục Hải quan đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan) trong việc quyết định bác bỏ trị giá khai báo, tổ chức tham vấn hoặc chấp nhận trị giá khai báo của người khai hải quan.
  • Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị nghiệp vụ: Hướng dẫn quy trình trao đổi thông tin giữa bộ phận kiểm tra trong thông quan và bộ phận kiểm tra sau thông quan nhằm đảm bảo tính liên tục, nhất quán và hiệu quả trong việc xử lý các nghi vấn về trị giá khai báo của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý hải quan

Việc hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các đơn vị hải quan cơ sở tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan. Quy trình này cũng giúp chuẩn hóa các bước nghiệp vụ, giảm thiểu sự tùy tiện trong quá trình kiểm tra và xác định trị giá tính thuế của công chức hải quan khi thi hành công vụ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2417/TCHQ-KTTT
V/v Hướng dẫn một số điểm của
Quy trình kiểm tra giá tính thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố.

Ngày 03/4/2006 Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 640/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá XNK, để việc thực hiện được thống nhất, Tổng cục hướng dẫn bổ sung một số điểm sau:

1/ Việc kiểm tra giá đối với lô hàng thuộc luồng xanh:

a/ Để kịp thời ngăn chặn gian lận thương mại về giá, trong khi đang xây dựng và hoàn thiện tiêu chí quản lý rủi ro đối với quản lý giá, lãnh đạo Chi cục thực hiện xem xét quyết định chuyển luồng vàng đối với các lô hàng thuộc luồng xanh là hàng nhập khẩu kinh doanh, là các mặt hàng nhạy cảm có thuế suất cao, trị giá lớn như: ô tô, xe gắn máy, ti vi, tủ lạnh, quạt điện, điều hoà nhiệt độ, rượu bia, hoa quả, bánh kẹo, quần áo, đồng hồ, máy ảnh để thực hiện việc kiểm tra chi tiết hồ sơ về trị giá khai báo theo quy định.

b/ Đối với hồ sơ luồng xanh, sau khi hàng hoá được thông quan, lãnh đạo chi cục giao cho công chức tại bước 2 (công chức làm nhiệm vụ kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế giá) hoặc giao cho công chức ở bộ phận giá (đối với những Chi cục có bộ phận giá) việc kiểm tra việc khai báo trị giá tính thuế . Nội dung kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện như quy định tại Quyết định số 640/QĐ-TCHQ ngày 03/4/2006 Tổng cục Hải quan.

2/ Việc tham vấn giá:

a/ Bổ sung vào mục 2.2 điểm 2 (các trường hợp tham vấn) phần III của Quyết định số 640/QĐ-TCHQ ngày 03/04/2006 của Tổng cục Hải quan như sau: Riêng đối với những trường hợp nhập khẩu kinh doanh mặt hàng thuộc các mặt hàng nhạy cảm nêu ở mục a điểm 1 công văn này nếu có trị giá khai báo thấp hơn trị giá được chấp nhận làm giá tính thuế của hàng hoá giống hệt hoặc tương tự, được xuất khẩu cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày (theo lịch) trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang kiểm tra, có hệ thống thông tin dữ liệu giá tính thuế (GTT22) thì thực hiện tham vấn.

b/ Quy định về thời gian Doanh nghiệp không đến tham vấn: Quá thời gian yêu cầu tham vấn mà doanh nghiệp từ chối không tham vấn, không giải trình không cung cấp số liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xem xét trị giá khai báo thì cơ quan hải quan không chấp nhận trị giá khai báo. Thời gian quy định cho yêu cầu này là 30 ngày (ngày làm việc) để từ ngày hàng hoá được thông quan.

c/ Riêng Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng thực hiện phân cấp tham vấn, xác định trị giá tính thuế cho phòng Giá của Cục đối với những mặt hàng nhập khẩu kinh doanh là các mặt hàng nhạy cảm nêu ở mục a điểm 1 công văn này, thường xuyên nhập khẩu qua các cửa khẩu thuộc Cục có số lượng lớn và có mức khai báo quá thấp.

d/ Về việc ghi biên bản tham vấn: Ngoài các nội dung ghi biên bản như quy định tại Quyết định số 640/QĐ-TCHQ ngày 03/04/2006 của Tổng cục Hải quan, bổ sung thêm nội dung dự kiến mức giá xác định lại đối với trường hợp bác bỏ trị giá khai báo.

3/ Về mối liên hệ nghiệp vụ kiểm tra trị giá và kiểm tra sau thông quan:

Các thông tin về các trường hợp nghi vấn trị giá khai báo sau khi đã kiểm tra được nêu ở mục 1.3 điểm 1 phần II và sau khi đã tham vấn được nêu ở mục c bước 4 điểm 4 phần III “quy định về tham vấn trị giá tính thuế” của quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế, được chuyển cho bộ phận kiểm tra sau thông quan.

Hồ sơ chuyển cho bộ phận sau thông quan gồm mẫu 3 đính kèm quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế và bản sao các thông tin có liên quan đến nghi vấn trị giá khai báo của lô hàng, hồ sơ gốc vẫn luân chuyển theo quy trình nghiệp vụ hiện hành.

Thông tin do bộ phận kiểm tra trị giá tính thuế chuyển cho bộ phận kiểm tra sau thông quan là một nguồn thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Tổng cục thông báo để các Cục Hải quan địa phương chỉ đạo thống nhất việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phản ánh kịp thời để Tổng cục xem xét, xử lý./.



Nơi nhận:

-Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Vụ CST; Vụ PC (BTC);
- Các đơn vị thuộc cơ quan
-Lưu: VT, KTTT (5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2417/TCHQ-KTTT của Tổng cục hải quan về việc hướng dẫn một số điểm của Quy trình kiểm tra giá tính thuế.

Số hiệu: 2417/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/06/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/06/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2417/TCHQ-KTTT của Tổng cục hải q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký