Giới thiệu về Công văn số 2450/TCHQ-GSQL
Công văn số 2450/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình phân loại, kiểm tra và áp dụng chính sách quản lý đối với mặt hàng xe ô tô tải không thùng đã qua sử dụng và xe ô tô sát xi có buồng lái đã qua sử dụng nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách mặt hàng, tránh việc lợi dụng kẽ hở để nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm.
Phân biệt giữa xe ô tô sát xi có buồng lái và xe ô tô tải không thùng
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết cách phân biệt hai loại phương tiện này dựa trên cấu tạo kỹ thuật và mã số HS để áp dụng đúng chính sách quản lý nhập khẩu:
- Xe ô tô sát xi có buồng lái (chassis có buồng lái): Là loại phương tiện chưa hoàn chỉnh, chỉ bao gồm khung gầm (sát xi), động cơ, hệ thống truyền động, buồng lái (cabin) nhưng chưa có thùng xe hoặc thiết bị chuyên dùng phía sau. Mặt hàng này thường được phân loại vào nhóm mã số HS 87.06.
- Xe ô tô tải không thùng: Là xe ô tô tải nguyên bản đã hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật theo thiết kế của nhà sản xuất nhưng không tự hành dưới dạng sát xi đơn thuần, hoặc là xe tải tự đổ, xe tải thùng nhưng phần thùng xe đã bị tháo rời hoặc chưa lắp đặt tại thời điểm nhập khẩu. Mặt hàng này được phân loại vào nhóm mã số HS 87.04.
Chính sách cấm nhập khẩu đối với xe ô tô sát xi có buồng lái đã qua sử dụng
Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngoại thương, chính sách đối với xe ô tô sát xi đã qua sử dụng được quy định nghiêm ngặt:
- Quy định cấm nhập khẩu: Theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, mặt hàng xe ô tô sát xi có buồng lái đã qua sử dụng (kể cả loại có động cơ hoặc không có động cơ) thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
- Biện pháp xử lý: Cơ quan Hải quan không giải quyết thủ tục thông quan cho bất kỳ trường hợp nhập khẩu xe ô tô sát xi có buồng lái đã qua sử dụng nào. Các trường hợp cố tình nhập khẩu hoặc khai báo sai lệch thông tin để gian lận thương mại sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô tải đã qua sử dụng
Đối với mặt hàng xe ô tô tải (bao gồm cả xe ô tô tải không thùng) đã qua sử dụng, việc nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Giới hạn về tuổi thiết bị (năm sản xuất): Xe ô tô tải đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam phải đảm bảo điều kiện về niên hạn sử dụng. Cụ thể, thời gian tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu không được quá 05 năm (theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường: Phương tiện nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đường bộ.
- Thủ tục kiểm tra chuyên ngành: Doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với cơ quan đăng kiểm (Cục Đăng kiểm Việt Nam) trước khi thông quan hàng hóa.
Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và ngăn chặn các hành vi gian lận, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện các biện pháp sau:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan kỹ lưỡng: Đối chiếu chặt chẽ thông tin khai báo trên tờ khai hải quan với các chứng từ kèm theo như hóa đơn thương mại (Invoice), bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List), chứng nhận xuất xứ (C/O), và đặc biệt là tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy chứng nhận đăng ký xe của nước xuất khẩu.
- Tăng cường kiểm tra thực tế hàng hóa: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thực tế phải quan sát, đối chiếu kỹ cấu tạo thực tế của xe (khung gầm, cabin, hệ thống truyền động, các điểm kết nối thùng xe) để xác định chính xác bản chất hàng hóa là xe sát xi có buồng lái hay xe ô tô tải không thùng.
- Phối hợp với cơ quan Đăng kiểm: Cơ quan Hải quan chủ động phối hợp với cơ quan Đăng kiểm trong quá trình giám định, kiểm tra chất lượng để thống nhất về kết quả phân loại hàng hóa và xác định tính hợp pháp của phương tiện nhập khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2450/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số: 540/HQBD-NV ngày 15.6.2005 của Cục Hải quan Bình Dương về việc nhập khẩu xe ôtô tải không tùng đã qua sử dụng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách nhập khẩu: thực hiện theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04.4.2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005.
2. Về phân loại hàng nhập khẩu: Căn cứ Quy tắc 2.a ban hành kèm theo Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29.8.2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa thì xe ôtô tải không thùng đã qua sử dụng được phân loại vào mã số của xe nguyên chiếc với động cơ và trọng tải tương ứng.
3. Về xác nhận Tờ khai nguồn gốc: thực hiện theo quy định tại công văn số 4495/TCHQ-GSQL ngày 08.11.2001 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, xe ôtô tải không thùng đã qua sử dụng thuộc đối tượng phải có xác nhận Tờ khai nguồn gốc xe ôtô nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Bình Dương biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1329/TM-XNK về nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng dạng đã tháo rời do Bộ Thương mại ban hành