Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2459/TCT-CS

Công văn số 2459/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm chè ở các khâu khác nhau, từ sản xuất, sơ chế đến kinh doanh thương mại và chế biến sâu. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT đối với mặt hàng nông sản này trên phạm vi cả nước.

1. Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm chè ở khâu tự sản xuất bán ra

Đối với sản phẩm chè do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và bán ra, chính sách thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

  • Chè búp tươi: Sản phẩm chè búp tươi do người sản xuất trực tiếp trồng trọt và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp và hỗ trợ người nông dân trực tiếp sản xuất.
  • Chè sơ chế thông thường: Các sản phẩm chè mới chỉ qua công đoạn sơ chế thông thường (như phơi, sấy khô, phân loại, cắt) do chính tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Quy định thuế GTGT đối với chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại

Khi sản phẩm chè sơ chế đi vào khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại), mức thuế GTGT được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào đối tượng mua hàng:

  • Bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm chè sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi và phải gạch chéo.
  • Bán cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán sản phẩm chè sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân tiêu dùng thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán chè sơ chế ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.

3. Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm chè đã qua chế biến sâu

Đối với các sản phẩm chè đã qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc chế biến sâu thành các sản phẩm tiêu dùng hoàn chỉnh, chính sách thuế được áp dụng như sau:

  • Sản phẩm chè chế biến: Các loại chè đã qua chế biến thành trà hộp, trà túi lọc, trà hương liệu, hoặc các sản phẩm chè thành phẩm khác đóng gói sẵn để tiêu dùng không còn được coi là sản phẩm sơ chế thông thường.
  • Thuế suất áp dụng: Tất cả các sản phẩm chè đã qua chế biến sâu này khi bán ra ở mọi khâu (sản xuất, thương mại) đều phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định chung đối với hàng hóa công nghiệp tiêu dùng.

4. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp

Để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm chè, các doanh nghiệp và cơ quan thuế cần lưu ý các điểm sau:

  • Phân biệt rõ ràng giữa sơ chế và chế biến: Doanh nghiệp cần xác định chính xác quy trình kỹ thuật tác động lên sản phẩm chè để phân loại đúng là chè sơ chế (áp dụng mức không chịu thuế, không phải kê khai hoặc chịu thuế 5%) hay chè chế biến (áp dụng mức thuế suất 10%).
  • Hóa đơn chứng từ: Việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh sai sót trong việc kê khai và hoàn thuế sau này.
  • Khấu trừ thuế đầu vào: Các doanh nghiệp mua chè thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí dịch vụ, hàng hóa khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2459/TCT-CS
V/v thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè.

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 2.10 mục II phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Chương 9 Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính thì:

Chè đen, chè xanh các loại thuộc nhóm 0902, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Riêng “chè tươi, phơi khô, chưa chế biến cao hơn mức này thuộc nhóm 0902” áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Chè tươi qua các công đoạn làm héo, vò, lên men, sao, phơi, sấy khô, sàng phân loại thành chè bán thành phẩm để làm nguyên liệu sản xuất chè xanh, chè đen, chè hương là chè khô sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (trừ trường hợp do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra; hoặc ở khâu nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).

Từ chè khô sơ chế hoặc từ chè tươi chế biến thành chè thành phẩm như: chè đen, chè xanh, chè hương và các loại chè thành phẩm khác đóng túi lọc, đóng hộp, đóng gói, đóng thùng để xuất khẩu và tiêu dùng trong nước là sản phẩm chè đã qua chế biến, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Công văn này thay thế công văn số 3097/TCT-CS ngày 6/8/2007 hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Ông Trần Ngọc Điệp (Doanh nghiệp chè Tuấn Điệp, xã Chấn Thịnh, huyện Văn Chấn, Yên Bái);
- Công ty TNHH Ngọc Hải (Bằng Luân, Đoan Hùng, Phú Thọ);
- Lưu: VT, CS (3b)

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Ninh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2459/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm chè do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2459/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/06/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2459/TCT-CS về việc thuế suất thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký