Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2481/TCT về tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) vô hình

Công văn số 2481/TCT hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và phương pháp xác định chi phí khấu hao đối với tài sản cố định (TSCĐ) vô hình, đặc biệt là quyền sử dụng đất và các tài sản vô hình khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung văn bản nhằm thống nhất việc thực hiện chính sách thuế và kế toán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Nguyên tắc ghi nhận và điều kiện trích khấu hao TSCĐ vô hình

Để một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình và trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp phải đảm bảo thỏa mãn đồng thời các tiêu chí sau:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
  • Có thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm.
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản.

Quy định khấu hao đối với quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là một loại TSCĐ vô hình đặc thù và việc trích khấu hao được phân loại cụ thể như sau:

  • Quyền sử dụng đất vô thời hạn: Doanh nghiệp không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn chỉ được hạch toán vào tài sản và theo dõi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Quyền sử dụng đất có thời hạn: Doanh nghiệp được phép trích khấu hao nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất được xác định cụ thể (như đất thuê có thời hạn, đất giao có thời hạn). Thời gian trích khấu hao được xác định tương ứng với thời hạn được phép sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định khấu hao đối với các loại TSCĐ vô hình khác

Đối với các tài sản vô hình khác như phần mềm máy tính, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu, quyền sở hữu trí tuệ:

  • Doanh nghiệp phải chứng minh được tài sản tham gia trực tiếp và có đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
  • Thời gian trích khấu hao TSCĐ vô hình tối thiểu là 2 năm và tối đa là 20 năm (trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng hoặc thời hạn sở hữu trí tuệ ngắn hơn).
  • Các khoản chi phí phát sinh không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì được phân bổ dần vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ, thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm kể từ thời điểm phát sinh.

Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ và nghĩa vụ của doanh nghiệp

Để đảm bảo tính pháp lý và tính hợp lệ của chi phí khấu hao TSCĐ vô hình khi quyết toán thuế:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
  • Mọi thay đổi về phương pháp trích khấu hao hoặc thời gian trích khấu hao phải được giải trình rõ ràng và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc hình thành, sở hữu và trích khấu hao TSCĐ vô hình phải được lưu trữ đầy đủ, khoa học tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế khi có yêu cầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2481/TCT-TS
V/v: Tính khấu hao TSCĐ  

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An

Trả lời Công văn số 191/CT-TTHT ngày 16/01/2006 của Cục thuế tỉnh Long An về việc trích khấu hao TSCĐ vô hình, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

+ Điểm đ, Khoản 2 Điều 4 quy định: "Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất;…"

+ Khoản 6 Điều 9 quy định "Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao".

- Khoản 1(b) Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: "b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp".

- Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: "3. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp…"

- Điểm 3, Nguyên tắc hạch toán của TK213 – tài sản cố định vô hình, trong "Chế độ kế toán doanh nghiệp" ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

"3. Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phí SXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình. Riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn"

Theo các quy định trên thì giá trị TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất) bao gồm các chi phí doanh nghiệp đã chi để có quyền sử dụng đất hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) như đã nêu trên bao gồm hoặc không bao gồm tiền bồi thường, hỗ trợ đất, cụ thể là:

- Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ đất phát sinh theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì chi phí này không được trừ vào tiền thuê đất phải nộp và được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình.

- Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ đất phát sinh theo phương án đã được phê duyệt từ ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì chi phí này được trừ vào tiền thuê đất phải nộp và giá trị TSCĐ vô hình không bao gồm khoản chi này.

Như vậy, giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn (trong trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất thuê) được trích khấu hao theo quy định; Tiền thuê đất phải nộp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định và không phải là một trong những khoản chi phí để hình thành nên giá trị TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất có thời hạn) như đã nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2481/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc tính khấu hao TSCĐ vô hình

Số hiệu: 2481/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/07/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2481/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký