Công văn số 2514/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình, thủ tục và thẩm quyền xử lý tiền chậm nộp thuế, tiền phạt chậm nộp phát sinh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế
- Việc tính tiền chậm nộp thuế phải căn cứ chính xác vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế, ngày thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, và số ngày thực tế chậm nộp của người nộp thuế.
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo đúng tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành trong từng thời kỳ cụ thể.
- Cơ quan hải quan phải thực hiện đối chiếu dữ liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung để đảm bảo số tiền chậm nộp được tính toán tự động và chính xác, tránh việc tính trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.
- Các trường hợp được miễn hoặc không tính tiền chậm nộp
- Người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ được xem xét miễn tiền chậm nộp.
- Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn thì không tính tiền chậm nộp đối với phần thuế tương ứng với số tiền chưa được thanh toán.
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ xử lý tiền chậm nộp
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn hoặc không tính tiền chậm nộp phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ thuế.
- Hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị xử lý tiền chậm nộp (nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời gian chậm nộp); các tài liệu, chứng từ chứng minh nguyên nhân khách quan hoặc xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu thực tế và ban hành quyết định miễn hoặc không tính tiền chậm nộp trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc rà soát toàn bộ các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp còn tồn đọng để phân loại và xử lý dứt điểm theo đúng hướng dẫn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa việc phát sinh nợ thuế và tiền chậm nộp không đáng có.
- Phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại phối hợp thu để cập nhật kịp thời, chính xác thông tin nộp tiền của doanh nghiệp vào hệ thống, đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế khi thực hiện thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2514/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: - Cục hải quan Tp. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 331/CV/TCT ngày 16/04/2007 của Tổng công ty Xây dựng Thuỷ lợi 4 về việc xin miễn phạt tiền lãi do nộp chậm thuế nhập khẩu. Tổng cục Hải quan có ý kiến về trường hợp này như sau:
Theo quy định hiện hành tại Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày
Do đó để có cơ sở xử lý số tiền phạt chậm nộp của đơn vị, đề nghị Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh báo cáo cụ thể trường hợp nợ phạt của Tổng công ty (Số tiền phạt chậm nộp, lý do phạt chậm nộp, ý kiến đề xuất của Hải quan địa phương).
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |