Giới thiệu về Công văn số 2535 TCT/ĐTNN
Công văn số 2535 TCT/ĐTNN được ban hành ngày 11/08/2004 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm của các bên liên quan trong các giao dịch thương mại, dịch vụ có yếu tố nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (thường gọi là Nhà thầu nước ngoài).
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam) ký kết hợp đồng mua bán dịch vụ, hàng hóa kèm dịch vụ hoặc thực hiện các hoạt động xây dựng, lắp đặt với nhà thầu nước ngoài.
- Nguyên tắc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Các loại thuế áp dụng: Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính trên tỷ lệ doanh thu chịu thuế quy định.
- Phương pháp tính thuế: Xác định dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu áp dụng cho từng ngành nghề kinh doanh cụ thể như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ.
- Quy trình và thủ tục kê khai
- Bên Việt Nam thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày ký kết hợp đồng.
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế nhà thầu, bản sao hợp đồng nhà thầu (và hợp đồng nhà thầu phụ nếu có), cùng các chứng từ thanh toán liên quan.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế được thực hiện theo từng lần thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
- Xử lý đối với trường hợp nhà thầu phụ nước ngoài
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà thầu phụ để thực hiện một phần công việc của hợp đồng chính, nghĩa vụ thuế của nhà thầu phụ cũng phải được kê khai và nộp theo đúng quy định, đảm bảo tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót doanh thu tính thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2535 TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Thái Nguyên |
Tổng cục thuế nhận được công văn số 440/CT-QLDN ngày 26 tháng 7 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Thái nguyên và thư không số ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Ban quản lý dự án Nhà máy Nhiệt điện Cao Ngạn về việc Công ty TNHH Công trình điện Cáp Nhĩ Tân (HPE) không nộp thuế nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Công ty HPE với tư cách là nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì Công ty phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Mục C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính. Trường hợp nhà thầu HPE thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần giữa Việt Nam và Trung Quốc thì Nhà thầu phải làm thủ tục, hồ sơ như hướng dẫn tại Thông tư số 95/1997/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 1997 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC thì Ban quản lý dự án có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài. Ban quản lý dự án căn cứ quy định tại Hợp đồng số 01/CN ký ngày 14 tháng 5 năm 2002 giữa Tổng công ty Than Việt Nam và Công ty HPE, quy định về việc thanh toán bằng nguồn vốn ODA, thẩm quyền của Ban quản lý dự án để thực hiện việc khấu trừ hoặc yêu cầu nhà thầu HPE chuyển tiền cho Ban quản lý dự án để nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu nhà thầu nước ngoài nhận thanh toán trực tiếp từ nhà tài trợ).
Cục thuế tỉnh Thái nguyên phối hợp, hướng dẫn Ban quản lý dự án kê khai, nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài và xử lý vi phạm về kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Thái nguyên và Ban quản lý dự án Nhà máy Nhiệt điện Cao ngạn biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2 Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 1 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 2 Thông tư 95/1997/TT-BTC hướng dẫn và giải thích nội dung Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước đã ký kết và có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2000
- 5 Công văn số 852TCT/PCCS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2326/TCT-KK về đăng ký, kê khai nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1620/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành