Công văn số 2535/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc đề nghị xác định hành vi trốn thuế, nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và thống nhất nghiệp vụ xử lý vi phạm về thuế trong toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế, công chức thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn tiêu chí xác định hành vi trốn thuế, phân định giữa xử lý hành chính và hình sự, cùng quy trình phối hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra khi phát hiện dấu hiệu tội phạm.
Các nội dung cốt lõi về xác định hành vi trốn thuế
1. Nguyên tắc và căn cứ xác định hành vi trốn thuế
- Việc xác định hành vi trốn thuế phải dựa trên các quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo tính khách quan, chính xác và có đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm.
- Cơ quan thuế cần làm rõ hành vi cố ý không kê khai hoặc kê khai sai lệch doanh thu, chi phí, sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn nhằm mục đích giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, khấu trừ.
2. Phân định giữa xử phạt hành chính và chuyển hồ sơ hình sự
- Đối với các hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan thuế áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp hành vi trốn thuế có dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự, cơ quan thuế không được ra quyết định xử phạt hành chính mà phải lập tức hoàn thiện hồ sơ để chuyển giao cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.
3. Quy trình phối hợp với cơ quan điều tra
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan công an trong việc cung cấp thông tin, tài liệu, xác minh các giao dịch đáng ngờ và các hành vi có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế nhóm doanh nghiệp rủi ro cao.
- Hồ sơ đề nghị xác định hành vi trốn thuế chuyển sang cơ quan điều tra phải đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý, đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm và số tiền thuế trốn cụ thể.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, đặc biệt chú trọng vào các lĩnh vực có rủi ro cao về thuế và hóa đơn.
- Quán triệt công chức thuế thực hiện đúng quy trình, không tự ý hình sự hóa các quan hệ dân sự, kinh tế nhưng đồng thời không bỏ lọt các hành vi cố tình trốn thuế gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2535/TCT-PCCS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, làm căn cứ để cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện công tác phân loại, xử lý và kiến nghị xử lý hình sự đối với các hành vi trốn thuế theo đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2535/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | Ông Đặng Văn Thuận |
Trả lời công văn ngày 21/5/2007 của ông Đặng Văn Thuận về việc đề nghị xác định hành vi trốn thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn nêu tại điểm 1.1 Công văn số 8585/BTC-TCT ngày 8/7/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì trường hợp trong quá trình kê khai, quyết toán thuế, Công ty có hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn nhưng các số liệu về nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đã được phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán và trên Báo cáo tài chính đơn vị gửi cơ quan thuế theo đúng quy định thì chưa đủ căn cứ để kết luận là hành vi trốn thuế.
Đối với trường hợp này cơ quan thuế truy thu đủ số thuế còn thiếu theo quy định và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ.
Nếu trong thời gian chưa chấp hành xong việc truy thu thuế và quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn hoặc chưa qua thời hạn 1 năm, kể từ ngày chấp hành xong việc truy thu thuế, quyết định xử phạt trong lĩnh vực hóa đơn mà Công ty có hành vi vi phạm tương tự đã xảy ra thì phải áp dụng hình thức, mức xử phạt về hành vi trốn thuế theo hướng dẫn tại điểm 1g và điểm 1i, Mục IV Phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để ông được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8585/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8585/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
- 2 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 3 Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 3818/TC-CST về việc thời hiệu truy thu, hoàn trả thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hành vi trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 81530/CT-HTr năm 2015 về xử phạt đối với hành vi trốn thuế gian lận thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành