Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2551/TCT-CS

Công văn số 2551/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về loại thuế, phí thuộc phạm vi ủy nhiệm thu, đồng thời hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.

Các loại thuế, phí thuộc phạm vi ủy nhiệm thu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc ủy nhiệm thu được áp dụng đối với một số khoản thuế, phí và lệ phí cụ thể nhằm tối ưu hóa nguồn lực của cơ quan thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình. Các loại thuế, phí tiêu biểu bao gồm:

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Đây là loại thuế phổ biến được ủy nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các tổ chức được ủy nhiệm thu thực hiện thu đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
  • Thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm cho các tổ chức có đủ năng lực (như tổ chức bưu điện, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán) thu thuế khoán nhằm giảm tải áp lực quản lý trực tiếp cho công chức thuế.
  • Các loại phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước: Các khoản phí, lệ phí phát sinh tại địa bàn do cơ quan thuế trực tiếp quản lý nhưng được ủy nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ thu hộ.

Tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu và nguyên tắc chi trả

Kinh phí ủy nhiệm thu là khoản chi phí mà cơ quan thuế chi trả cho đơn vị nhận ủy nhiệm thu để thực hiện việc thu thuế, phí và nộp vào ngân sách nhà nước. Quy định về tỷ lệ kinh phí này được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Xác định tỷ lệ kinh phí: Tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu được xác định dựa trên dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng ủy nhiệm thu. Tỷ lệ này phải tuân thủ đúng khung tỷ lệ, định mức do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế quy định đối với từng địa bàn (đặc biệt ưu tiên tỷ lệ cao hơn cho các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).
  • Nguồn kinh phí chi trả: Kinh phí chi trả cho công tác ủy nhiệm thu được bố trí từ nguồn chi hoạt động thường xuyên của ngành Thuế hoặc trích từ nguồn kinh phí được để lại theo chế độ đối với các khoản phí, lệ phí được ủy nhiệm thu.
  • Nguyên tắc thanh toán: Việc thanh toán kinh phí ủy nhiệm thu phải căn cứ vào kết quả thu thực tế đã nộp vào Kho bạc Nhà nước, số lượng biên lai chứng từ thu thuế đã sử dụng và các điều khoản cam kết trong hợp đồng ủy nhiệm thu đã ký kết giữa hai bên.

Trách nhiệm của các bên trong công tác ủy nhiệm thu

Để đảm bảo công tác ủy nhiệm thu diễn ra an toàn, đúng pháp luật và tránh thất thoát ngân sách, Công văn số 2551/TCT-CS nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Có nhiệm vụ lựa chọn tổ chức nhận ủy nhiệm thu đủ năng lực; ký kết hợp đồng ủy nhiệm thu rõ ràng; cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ, biên lai thu thuế; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên của bên nhận ủy nhiệm; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ công tác thu nộp tiền thuế của đơn vị nhận ủy nhiệm.
  • Trách nhiệm của bên nhận ủy nhiệm thu: Phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo thông báo thuế của cơ quan thuế; cấp biên lai, chứng từ thu thuế hợp pháp cho người nộp thuế; nộp kịp thời số tiền thuế đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định; bảo quản an toàn tiền thuế và chứng từ thu thuế, không được tự ý giữ lại hoặc sử dụng tiền thuế vào mục đích khác.

Ý nghĩa và hiệu quả thực tiễn

Việc hướng dẫn rõ ràng về loại thuế, phí ủy nhiệm thu và tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu giúp đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thu thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực kinh tế phi chính thức và hộ kinh doanh cá thể. Đồng thời, chính sách này giúp tiết kiệm chi phí hành chính cho bộ máy nhà nước, giảm tiếp xúc trực tiếp giữa công chức thuế và người nộp thuế, từ đó hạn chế tối đa các rủi ro về tiêu cực và tạo sự thuận lợi cho người dân.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 2551/TCT-CS
V/v loại thuế, phí uỷ nhiệm thu và tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu

Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thực hiện Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế hỏi về loại thuế, phí ủy nhiệm thu và tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu. Sau khi báo cáo Bộ Tài chính và có ý kiến chỉ đạo của Bộ, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Việc uỷ nhiệm thu được thực hiện theo quy định tại điểm 1 Mục I, Mục IV Phần D Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, cụ thể là:

- Các loại thuế được ủy nhiệm thu và có hướng dẫn về việc trích kinh phí ủy nhiệm thu là: thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

- Bên được uỷ nhiệm thu thuế được hưởng kinh phí uỷ nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan thuế. Mức trích kinh phí trả cho bên được ủy nhiệm thu tối đa không được vượt quá 8% tổng số thuế do bên được ủy nhiệm đã thu đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế nộp theo phương pháp khoán; tối đa không vượt quá 1% số thuế thu được đối với thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

- Đối với việc điều hoà kinh phí ủy nhiệm thu tại các địa bàn xã, phường, thị trấn thuộc Chi cục thuế theo nguyên tắc không vượt quá 8% tổng số thuế bên ủy nhiệm thu đã nộp vào NSNN: Đề nghị Cục thuế báo cáo tình hình cụ thể về số thuế đã ủy nhiệm thu, kinh phí đã chi trả, sự cần thiết phải điều hoà kinh phí để Tổng cục Thuế trình Bộ Tài chính xem xét.

- Chưa thực hiện việc ủy nhiệm thu thuế đối với hoạt động xây dựng vãng lai, lệ phí trước bạ do việc kê khai thuế hoạt động xây dựng vãng lai, lệ phí trước bạ là do người nộp thuế tự khai, tự nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế các địa phương biết. Trong quá trình thực hiện còn có vướng mắc đề nghị các Cục thuế phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết tiếp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo)
- Vụ PC, CST;
- Các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2551/TCT-CS về việc loại thuế, phí uỷ nhiệm thu và tỷ lệ kinh phí ủy nhiệm thu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2551/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/07/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/07/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2551/TCT-CS về việc loại thuế, ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký