Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL

Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định thời gian làm việc thực tế, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và mức lương làm căn cứ tính trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó. Các khoảng thời gian được xác định cụ thể như sau:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết và các khoảng thời gian nghỉ việc khác được hưởng lương theo quy định.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Khoảng thời gian này sẽ không được tính vào thời gian để người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
  • Nguyên tắc làm tròn thời gian lẻ: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Mức tiền lương được áp dụng để tính toán khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho các bên:

  • Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định theo quy định của pháp luật lao động hiện hành ghi trong hợp đồng lao động.

Trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ phúc lợi cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động:

  • Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động.
  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Mọi hành vi chậm trễ hoặc trốn tránh nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc đều bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2559/LĐTBXH-LĐTL
V/v trả trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2009

 

Kính gửi:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn HANSEA TN
(Khu Chế xuất và Công nghiệp Linh Trung III, huyện Trảng Bảng, tỉnh Tây Ninh).

 

Trả lời công văn số 08/TB-09 ngày 11/5/2009 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn HANSEA TN về việc trả trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo Điều 42 Bộ luật Lao động (đã sửa đổi, bổ sung năm 2006) quy định: khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). Như vậy, người lao động trong ví dụ nêu tại công văn của quý Công ty thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thôi việc.

Trường hợp người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ 12 tháng trở lên, trong đó vừa có thời gian làm việc mà không tham gia bảo hiểm thất nghiệp, vừa có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp, khi thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động, đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đủ Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (hoặc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp nếu chưa đủ Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp) theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 21/01/2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đề nghị Công ty thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đại diện Văn phòng Bộ LĐ-TB&XH tại thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 2559/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/07/2009
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2009
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký