Tổng quan về Công văn số 2599/TCT-PCCS
Công văn số 2599/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam có phát sinh giao dịch hợp tác, mua bán dịch vụ với nhà thầu nước ngoài. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung giải quyết hai vấn đề cốt lõi: quy trình kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và các điều kiện pháp lý để hạch toán khoản thuế nộp thay này vào chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho bên Việt Nam.
Quy định về kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Khi doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam có vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay. Các nguyên tắc kê khai được thực hiện như sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú nước ngoài nhưng phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam.
- Phương pháp kê khai: Thông thường, bên Việt Nam sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn). Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch liên tục, thường xuyên.
Nguyên tắc hạch toán thuế nhà thầu vào chi phí hợp lý
Điểm mấu chốt của Công văn số 2599/TCT-PCCS là hướng dẫn cách xác định chi phí hợp lý đối với khoản thuế nhà thầu nộp thay, phụ thuộc hoàn toàn vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng thương mại giữa hai bên:
- Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán là giá Net (chưa bao gồm thuế): Nếu hợp đồng quy định rõ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được là doanh thu thuần không bao gồm thuế, và bên Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản thuế phát sinh thay cho nhà thầu, thì khoản thuế TNDN nộp thay này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam.
- Trường hợp hợp đồng quy định giá trị thanh toán là giá Gross (đã bao gồm thuế): Nếu hợp đồng thỏa thuận giá trị thanh toán đã bao gồm thuế, bên Việt Nam sẽ khấu trừ tiền thuế từ nguồn thanh toán để nộp vào ngân sách nhà nước. Lúc này, toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả phần thuế khấu trừ) được hạch toán vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp Việt Nam, còn chứng từ nộp thuế thay không được hạch toán riêng lẻ thêm một lần nữa để tránh trùng lặp chi phí.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Để khoản thuế nhà thầu nộp thay được chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng nhà thầu (ghi rõ điều khoản nghĩa vụ thuế thuộc về bên Việt Nam), chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho nhà thầu nước ngoài, và tờ khai kèm chứng từ nộp thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn từ công văn giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của việc soạn thảo điều khoản thuế trong hợp đồng ngoại thương. Việc phân định rõ ràng cơ chế giá (Net hay Gross) không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng nghĩa vụ kê khai thuế nhà thầu mà còn là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ các khoản chi phí nộp thay khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế TNDN tại đơn vị.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2599/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vang Pháp Vàng
Trả lời công văn số 45/CV ngày
1. Về thuế nhà thầu:
Căn cứ Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngoài thì trường hợp Công ty LES CELLIERS FRANCE ASIE và Công ty TNHH Vang Pháp Vàng ký hợp đồng thầu về tư vấn và trợ giúp tiếp thị, tìm kiếm thị trường thì Khoản doanh thu mà Công ty LES CELLIERS FRANCE ASIE nhận được từ hợp đồng thầu nêu trên phải kê khai, nộp thuế áp dụng cho dịch vụ tư vấn. Doanh thu chịu thuế GTGT và TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày
2. Về chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ quy định tại Điểm 5.8 Mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày
- Trường hợp Hợp đồng thầu giữa Công ty LES CELLIERS FRANCE ASIE và Công ty TNHH Vang Pháp Vàng ký không bao gồm thuế nhà thầu thì Công ty TNHH Vang Pháp Vàng được tính vào chi phí hợp lý Khoản thanh toán theo hợp đồng và thuế nhà thầu do Công ty TNHH Vang Pháp Vàng trả thay Công ty LES CELLIERS FRANCE ASIE.
- Trường hợp Hợp đồng thầu giữa Công ty LES CELLIERS FRANCE ASIE và Công ty TNHH Vang Pháp Vàng ký bao gồm thuế nhà thầu thì Công ty TNHH Vang Pháp Vàng được tính vào chi phí hợp lý toàn bộ Khoản thanh toán theo hợp đồng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Vang Pháp Vàng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 4152/TCT-KK hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3276/TCT-CS về hạch toán chi phí hợp lý đối với khoản lãi tiền vay phải trả trong năm 2007 nhưng thực chi vào năm 2008 do Tổng cục Thuế ban hành