Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 2613/TCHQ-GSQL

Công văn số 2613/TCHQ-GSQL được ban hành ngày 08/06/2004 bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng vải vụn. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu xác định đúng mã thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.

Nội dung trọng tâm về phân loại mã HS mặt hàng vải vụn

Dựa trên các quy định phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam và Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định mã HS cho mặt hàng vải vụn như sau:

  • Nguyên tắc phân loại dựa trên thực tế hàng hóa: Việc xác định mã HS phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm thực tế của hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu hoặc xuất khẩu. Cơ quan hải quan cần kiểm tra thực tế để phân biệt rõ ràng giữa vải vụn (phế liệu, phế thải dệt may không còn giá trị sử dụng như vải thông thường) và các loại vải khúc, vải đầu tấm hoặc vải cuộn vẫn còn giá trị thương mại để may mặc.
  • Định hướng áp mã HS: Mặt hàng vải vụn, giẻ lau, phế liệu từ ngành dệt may thường được xem xét phân loại vào Chương 63 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trong đó, nhóm 63.10 là nhóm chuyên biệt dành cho các loại giẻ lau, dây rợ, thừng, cáp đã qua sử dụng hoặc mới, và các sản phẩm dệt đã qua sử dụng hoặc phế liệu dệt khác.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các cục hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo công chức hải quan tăng cường công tác kiểm tra thực tế, đối chiếu mẫu hàng hóa với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để áp mã HS chính xác. Điều này nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, như việc khai báo sai lệch từ vải thành phẩm sang vải vụn để giảm tiền thuế phải nộp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Công văn số 2613/TCHQ-GSQL mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp:

  • Tạo sự đồng bộ trong áp dụng pháp luật: Giúp loại bỏ sự thiếu nhất quán trong việc áp mã HS cho cùng một mặt hàng vải vụn tại các cửa khẩu khác nhau trên toàn quốc.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật: Giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may và tái chế phế liệu có cơ sở pháp lý rõ ràng để khai báo hải quan, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý thuế: Đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2613/TCHQ-GSQL
V/v mã HS mặt hàng vải vụn

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2004

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Thời gian vừa qua, nhiều doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng vải may mặc, dạng tấm, có kích cỡ độ dài khác nhau, thường là loại vải khổ rộng, có chiều dài từ 1 mét đến 10 mét. Mặt hàng này khi nhập khẩu, doanh nghiệp khai là vải vụn và phân loại vào nhóm 63.10, gây thất thu thuế bằng việc hưởng chênh lệch qua giá. Để chấn chỉnh hiện tượng này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:

1. Việc phân loại hàng hoá nhập khẩu phải căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003; quy tắc tổng quá và các chú giải bắt buộc của danh mục HS; và tham khảo thêm các chú giải chi tiết danh mục HS và chú giải bổ sung danh mục AHTN.

2. Các loại vải vụn được phân loại vào nhóm 63.10 là:

2.1. Các mảnh vụn vải dệt, bao gồm những bộ phận sản phẩm của các ngành công nghiệp dệt may và đồ gia dụng hoặc các bộ phận của quần áo cũ bị mòn, bẩn hoặc bị xé rách mà không thể sửa chữa hoặc giặt, hoặc các miếng cắt nhỏ mới của ngành công nghiệp dệt may;

2.2. Các mảnh vải vụn của dây bện, dây thừng, dây cáp, v.v... đã sử dụng hoặc chưa sử dụng của các ngành công nghiệp sản xuất những vật liệu đó, những vật liệu đó đã cũ hoặc những bộ phận đã mòn của những loại vật liệu đó.

3. Tiêu chuẩn để vải vụn được phân loại vào nhóm 63.10:

3.1. Các sản phẩm thuộc điểm 2 nói trên phải bị mòn, sờn, hoặc bị bẩn; hoặc bị xé rách; hoặc ở dưới dạng các mẩu vải vụn của quá trình cắt, có hình dạng khác nhau.

3.2. Các sản phẩm này chỉ thích hợp cho việc tái sinh sợi (băm xé thành xơ để kéo sợi hồi), dùng để sản xuất giấy hoặc nhựa, sản xuất các vật liệu dùng để đánh bóng hoặc dùng làm giẻ lau trong công nghiệp.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2613/TCHQ-GSQL ngày 08/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc mã HS mặt hàng vải vụn

Số hiệu: 2613/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2613/TCHQ-GSQL ngày 08/06/2004 củ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký