Tóm tắt Công văn số 2619/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với đồng phế liệu
Công văn số 2619/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, nhằm giải đáp và thống nhất cách áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng đồng phế liệu. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu mua, bán buôn, bán lẻ hoặc chế biến mặt hàng đồng phế liệu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Xác định rõ nghĩa vụ kê khai, tính và nộp thuế GTGT của các bên liên quan trong chuỗi cung ứng đồng phế liệu từ khâu thu gom ban đầu đến khâu tiêu thụ cuối cùng hoặc đưa vào tái sản xuất.
2. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với đồng phế liệu
- Mức thuế suất áp dụng: Mặt hàng đồng phế liệu không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cũng không thuộc danh mục chịu thuế suất ưu đãi 5%. Do đó, khi các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động bán đồng phế liệu, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng thống nhất là 10%.
- Đối với phương pháp khấu trừ: Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán đồng phế liệu phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế suất là 10% và tiền thuế GTGT đầu ra tương ứng.
- Đối với phương pháp trực tiếp: Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán đồng phế liệu phải sử dụng hóa đơn bán hàng và nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
3. Phân biệt với các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Tổng cục Thuế làm rõ sự khác biệt giữa đồng phế liệu và các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến ở khâu thương mại. Đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến, khi doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Ngược lại, đồng phế liệu là sản phẩm kim loại, phế thải từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, do đó không được áp dụng quy định miễn kê khai này mà bắt buộc phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT đầy đủ ở mọi khâu lưu thông thương mại.
4. Hướng dẫn thực hiện và quản lý rủi ro về thuế
- Các doanh nghiệp có hoạt động thu mua đồng phế liệu từ các đối tượng thu gom nhỏ lẻ (không có hóa đơn) cần lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa để tránh rủi ro pháp lý.
- Việc áp dụng sai thuế suất thuế GTGT hoặc không thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ đối với mặt hàng đồng phế liệu sẽ bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính, truy thu thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2619/TCT-CS V/v: Thuế suất thuế GTGT đối với đồng phế liệu | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty Dây đồng Việt NamCFT
Trả lời Công văn số 543/07/CV/AC/CFT ngày 05/6/2007 của Công ty Dây đồng Việt Nam CFT hỏi về việc xác định thuế suất thuế GTGT của đồng phế liệu để xác định số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.34, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT hướng dẫn về hàng hóa thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%: “… Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý bao gồm những sản phẩm trực tiếp của công nghiệp luyện cán kéo ở dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm, như: sản phẩm kim loại ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây. Những sản phẩm luyện cán kéo đã sản xuất chế biến thành các sản phẩm khác thì thuế suất được xác định theo mặt hàng…” và tại điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC có hướng dẫn: “Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng đó.”
Căn cứ hướng dẫn trên, việc xác định thuế suất thuế GTGT của phế liệu thu hồi từ quá trình luyện cán kéo bán ra được căn cứ theo mức thuế suất của sản phẩm luyện, cán, kéo; cụ thể: Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại ở dạng thỏi, thanh, tấm, dây bán ra, áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, nên khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình này cũng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%; Sản phẩm luyện cán kéo, như: Dây dẫn điện, dây điện thoại… khi bán ra, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%, nên khi bán phế liệu thu hồi từ quá trình này, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Cơ sở kinh doanh mua phế liệu thu hồi từ công nghiệp luyện, cán, kéo để sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT được khấu trừ thuế GTGT theo mức thuế suất thực tế ghi trên hóa đơn của cơ sở sản xuất sản phẩm luyện, cán, kéo bán ra và được hoàn thuế GTGT theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết, liên hệ với Cục Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Đại diện TCT tại TP HCM; - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An; - Lưu: VT; CS (2b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5432/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2232/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phế liệu, phế phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1537/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm khi sản xuất Sợi do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 5432/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2232/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phế liệu, phế phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1537/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với phế liệu, phế phẩm khi sản xuất Sợi do Tổng cục Thuế ban hành