Tóm tắt Công văn số 2629/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O đối với hàng hóa có xuất xứ Campuchia
Công văn số 2629/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các lô hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia vào Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2629/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O đối với hàng hóa có xuất xứ Campuchia.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan).
- Số hiệu: 2629/TCHQ-GSQL.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra xuất xứ và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa với Campuchia.
Các nội dung chỉ đạo và xử lý vướng mắc cốt lõi
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhằm tạo thuận lợi thương mại nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan:
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O: Hướng dẫn chi tiết về việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan cấp phát phía Campuchia. Các thông tin này phải trùng khớp với cơ sở dữ liệu đã được cơ quan thẩm quyền Campuchia đăng ký và thông báo với Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên chứng từ: Quy định rõ hướng giải quyết đối với các sai sót nhỏ mang tính hành chính hoặc kỹ thuật trên C/O (như lỗi đánh máy, khác biệt nhỏ về mã số HS giữa C/O và tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa). Nếu các thông tin khác vẫn đủ để xác định xuất xứ thực tế, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận C/O để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế quan.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan có thẩm quyền của Campuchia. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định.
- Đảm bảo thực thi các Hiệp định thương mại song phương và đa phương: Việc xử lý vướng mắc C/O đối với hàng hóa Campuchia phải tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết tại Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) cũng như các thỏa thuận thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia nhằm thúc đẩy giao thương biên giới lành mạnh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn này giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cửa khẩu, hạn chế tình trạng ách tắc hàng hóa nhập khẩu từ Campuchia do các vướng mắc thủ tục hành chính về C/O. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hồ sơ, chứng từ xuất xứ, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2629/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Bộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu); |
Tổng cục Hải quan nhận được phản ảnh của Cục Hải quan địa phương về việc áp dụng thuế suất đối với mặt hàng đào lộn hột (hạt điều) chưa bóc vỏ nhập khẩu từ Campuchia qua mua bán trao đổi của cư dân biên giới, Tổng cục Hải quan xin trao đổi ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31/1/2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức 2 triệu đồng/1 người/1 ngày thì được miễn thuế nhập khẩu, không phải khai trên tờ khai hải quan. Nếu vượt định mức thì phải khai trên tờ khai phi mậu dịch phần vượt định mức và phải nộp thuế cho cơ quan hải quan (nếu có). Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới không phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ, việc xác định xuất xứ hàng hóa căn cứ vào việc kiểm tra thực tế của công chức hải quan. Khi thực hiện có phát sinh một số vướng mắc như sau:
- Trường hợp trị giá hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế nhập khẩu và hàng hóa được xác định là có xuất xứ từ nước láng giềng có chung đường biên giới thì trị giá hàng hóa vượt định mức đó được tính thu thuế theo biểu thuế nào (ưu đãi thông thường MFN hay ưu đãi đặc biệt), nếu tính thuế theo thuế suất ưu đãi đặc biệt thì áp dụng biểu thuế nào? Ví dụ hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới Việt Nam - Campuchia có trị giá 5 triệu đồng và hàng hóa được xác định có xuất xứ Campuchia, thì phần vượt định mức là 3 triệu đồng sẽ được tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường MFN hay theo thuế suất ưu đãi quy định tại Quyết định 013/2007/QĐ-BCT ngày 27/12/2007 của Bộ Công Thương như hàng hóa có C/O Form S hay theo mức thuế suất ưu đãi quy định tại Quyết định 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như hàng hóa có C/O Form D?
Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan, để hạn chế việc lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với cư dân biên giới để buôn lậu và gian lận thương mại, phần trị giá hàng hóa vượt định mức đó được tính thu thuế theo biểu thuế ưu đãi thông thường MFN.
Tổng cục Hải quan đề nghị Quý Bộ có ý kiến về nội dung trên và gửi về Tổng cục Hải quan (qua Vụ Giám sát quản lý) trước ngày 19/5/2009 để hướng dẫn thực hiện thống nhất.
Rất mong nhận được sự phối hợp của Quý Bộ.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BCT về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Cam-pu-chia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN hướng dẫn Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ Công thương - Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 36/2008/QĐ-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BCT về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Cam-pu-chia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN hướng dẫn Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ Công thương - Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 36/2008/QĐ-BTC về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean giai đoạn 2008-2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 490/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành