Tóm tắt Công văn số 2631/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 05 tháng 8 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Công văn số 2631/LĐTBXH-CSLĐVL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình sắp xếp, chuyển đổi sở hữu và cơ cấu lại lao động.
- Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng chính sách dôi dư
- Áp dụng đối với người lao động đang có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại.
- Người lao động phải thuộc danh sách lao động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án sắp xếp, cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê hoặc giải thể, phá sản.
- Không áp dụng chế độ dôi dư đối với những trường hợp tự ý bỏ việc, người lao động bị kỷ luật sa thải hoặc người chủ động xin chấm dứt hợp đồng lao động ngoài phương án sắp xếp lao động đã được phê duyệt.
- Nguyên tắc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, bao gồm cả thời gian làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang trước khi chuyển sang doanh nghiệp nhà nước.
- Thời gian công tác này phải là thời gian liên tục chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chưa nhận chế độ bảo hiểm xã hội một lần.
- Quy tắc làm tròn tháng lẻ để tính trợ cấp: Thời gian lẻ dưới 3 tháng không được tính; từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng được tính là 1/2 năm làm việc; từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm làm việc.
- Các chế độ chính sách cụ thể cho người lao động dôi dư
- Chế độ trợ cấp mất việc làm: Người lao động dôi dư đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định của Nghị định 41/2002/NĐ-CP, đảm bảo mức hỗ trợ tài chính tối thiểu để ổn định cuộc sống sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Chế độ hưu trí trước tuổi: Đối với người lao động có đủ điều kiện về tuổi đời (nam từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu trước tuổi mà không bị trừ tỷ lệ phần trăm lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
- Hỗ trợ đào tạo lại nghề: Người lao động dôi dư có nhu cầu học nghề mới để tự tìm kiếm việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ nguồn Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan quản lý
- Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động cụ thể, xác định chính xác danh sách và số lượng lao động dôi dư, lập dự toán kinh phí chi trả chế độ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan quyết định sắp xếp doanh nghiệp (Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt phương án lao động dôi dư và phối hợp với Bộ Tài chính để cấp phát kinh phí chi trả kịp thời cho người lao động.
- Quá trình lập danh sách lao động dôi dư phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ và có sự tham gia, giám sát chặt chẽ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2631/LĐTBXH-CSLĐVL | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Trả lời công văn số 7444/TC-CSTL đề ngày 18/7/2003 về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Những nội dung thuộc chính sách đối với người lao động thuộc trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Một số nội dung mà quý Bộ nêu đã được điều chỉnh trong các văn bản đang hiện hành, một số nội dung khác đang được nghiên cứu hướng dẫn thực hiện như việc cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nghỉ chờ việc trước ngày 1/1/1995. Bộ Tài chính chỉ hướng dẫn những vấn đề liên quan đến việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội xin gửi quý Bộ nghiên cứu./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 4104/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2 Công văn số 748/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 14/03/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
- 3 Công văn số 2321/LĐTBXH- LĐVL ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 4 Công văn số 3071/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/09/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5 Công văn 2324/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 1 Công văn số 4104/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2 Công văn số 748/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 14/03/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN
- 3 Công văn số 2321/LĐTBXH- LĐVL ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc Giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư
- 4 Công văn số 3071/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/09/2003 của Bộ Lao động, thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5 Công văn 2324/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư