Tóm tắt Công văn số 2638 TCT/NV6 về việc hướng dẫn chính sách thuế
Công văn số 2638 TCT/NV6 được ban hành ngày 12/07/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính mang tính hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc thực thi chính sách thuế tại thời điểm ban hành. Dưới đây là các nội dung khái quát dựa trên thông tin trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên gọi: Công văn số 2638 TCT/NV6 về việc hướng dẫn chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 12/07/2002.
- Phạm vi nội dung trích xuất: Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý và định hướng áp dụng các quy định về thuế, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định rõ bối cảnh ban hành, các căn cứ pháp lý liên quan và mục tiêu của văn bản nhằm hướng dẫn thống nhất việc thực hiện chính sách thuế, giải quyết các khó khăn phát sinh cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4): Định hình các nguyên tắc cơ bản, xác định rõ nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi hướng dẫn thuế này, cũng như phạm vi điều chỉnh của các quy định được đề cập trong văn bản.
Lưu ý: Do giới hạn của dữ liệu trích xuất, người sử dụng cần tra cứu trực tiếp văn bản gốc Công văn số 2638 TCT/NV6 để nắm bắt chi tiết các quy phạm kỹ thuật cụ thể áp dụng cho từng sắc thuế tại thời điểm năm 2002.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2638 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2002 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Thành Công |
Trả lời công văn số 133/TCKT ngày 17/6/2002 của Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Thành Công về việc giải đáp chính sách, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Theo quy định tại Điểm 1.2b, Mục III, phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi của người trực tiếp sản xuất, người tự khai thác; phế liệu mua của người trực tiếp thu nhặt.
Giá tính thuế của hàng hóa nêu trên là giá thực tế mà công ty phải thanh toán cho người bán.
2/ Theo quy định tại Điểm 3, Mục III, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất phải nộp tờ khai đăng ký, nộp tiền thuê đất và các chứng từ liên quan cho cơ quan thu tiền thuê đất.
Theo quy định nêu trên, trường hợp Công ty đã ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính, có hồ sơ, sơ đồ khu đất thuê thì tờ khai đăng ký nộp tiền thuê đất không cần xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn; trường hợp Công ty thuê đất nhưng chưa có hợp đồng thuê với Sở Địa chính... thì tờ khai đăng ký nộp tiền thuê đất phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 696/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 2 Công văn số 4652/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Hướng dẫn chính sách thuế
- 3 Công văn số 3037 TCT/NV2 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 4 Công văn số 3124 TCT/CS ngày 20/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 5 Công văn số 3998 TCT/NV5 ngày 5/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 6 Công văn số 4107 TCT/NV5 ngày 14/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 7 Công văn số 250 TCT/DNK ngày 06/02/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 8 Công văn 11945/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 9 Công văn số 3233/TCT-CS về việc hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1930/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2037/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1138/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 696/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 2 Công văn số 4652/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Hướng dẫn chính sách thuế
- 3 Công văn số 3037 TCT/NV2 ngày 13/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 4 Công văn số 3124 TCT/CS ngày 20/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 5 Công văn số 3998 TCT/NV5 ngày 5/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 6 Công văn số 4107 TCT/NV5 ngày 14/11/2003 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 7 Công văn số 250 TCT/DNK ngày 06/02/2004 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 8 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 9 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 10 Công văn 11945/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chính sách thuế
- 11 Công văn số 3233/TCT-CS về việc hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1930/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2037/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 1138/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành