Giới thiệu chung về Công văn số 2646/TCHQ-KTTT
Công văn số 2646/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp liên quan về thủ tục, hồ sơ và quy trình đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (sau đây gọi tắt là Danh mục miễn thuế) đối với các dự án ưu đãi đầu tư. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ, đúng quy định.
Các nội dung quy định cốt lõi về đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
- Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu- Áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư phải được đăng ký Danh mục miễn thuế trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hàng hóa nhập khẩu phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô của dự án đầu tư và được làm rõ trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế của dự án.
- Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, trong đó nêu rõ thông tin về dự án, chủ đầu tư và căn cứ pháp lý đề nghị miễn thuế.
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi (bản chính hoặc bản điện tử thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư (bản sao có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu).
- Tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế chi tiết hoặc thuyết minh dự án để chứng minh tính phù hợp của hàng hóa cần nhập khẩu với quy mô và mục tiêu của dự án.
- Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế thực hiện đăng ký Danh mục miễn thuế tại Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc nơi đóng trụ sở chính đối với các dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau hoặc dự án không cố định.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện cấp Danh mục miễn thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện kịp thời.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, địa điểm thực hiện dự án đầu tư để xác định năng lực thực hiện dự án và tính chính xác của hàng hóa đăng ký miễn thuế.
- Sau khi thông quan, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan nhằm đảm bảo hàng hóa nhập khẩu miễn thuế được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng quy định của pháp luật.
- Khai báo trung thực, chính xác và đầy đủ các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục miễn thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã khai báo.
- Sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích của dự án đầu tư. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc thanh lý hàng hóa miễn thuế, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thay đổi.
- Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế định kỳ hàng năm cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục miễn thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy trình đăng ký Danh mục miễn thuế.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự chồng chéo giữa các quy định pháp luật, các đơn vị hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất, tránh gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2646/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; |
Trả lời công văn số 823/CHQ-NV ngày 19/4/2007 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Công văn số 547/TDKT ngày 20/4/2007 của Công ty thăm dò và khai thác Dầu khí về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để phục vụ hoạt động dầu khí. Để thực hiện thống nhất; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 11, Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại điểm 11, Mục I, Phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ cho hoạt động dầu khí; Hồ sơ miễn thuế phải nộp, gồm:
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (Nhà thầu chính tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về bản Danh mục này);
- Bản cam kết sử dụng đúng mục đích được miễn thuế của Nhà thầu chính”
- Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hóa (đối với trường hợp tổ chức cá nhân trúng thầu nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa) trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu;
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu có).
Trên cơ sở Danh mục do Nhà thầu chính tự kê khai có xác nhận của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thuận tiện (trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có cơ quan Hải quan); Danh mục được lập thành 02 bản và lập phiếu theo dõi trừ lùi thành 02 bản (theo mẫu của cơ quan Hải quan); khi các Nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho Nhà thầu chính không phải nộp Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế mà sử dụng Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của Nhà thầu chính để nhập khẩu và trừ lùi vào danh mục này. Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào hồ sơ doanh nghiệp nộp, Hợp đồng cung cấp hàng hóa, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện việc miễn thuế cụ thể cho từng lô hàng.
Hết thời hạn thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa. Nhà thầu phụ có trách nhiệm quyết toán với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục miễn thuế nhập khẩu và thông báo cho Nhà thầu chính về số lượng, trị giá hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu.
Số hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu nhưng không dùng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác Dầu khí phải truy thu thuế nhập khẩu theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Công ty thăm dò và khai thác Dầu khí được biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3470/TCHQ-TXNK vướng mắc trong việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1229/TCHQ-TXNK vướng mắc đăng ký danh mục miễn thuế đối với vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành