Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2657/TCHQ-KTTT về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu

Công văn số 2657/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa ở khâu nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, áp dụng chính sách miễn thuế GTGT đối với các mặt hàng chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được.

Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc cốt lõi sau đây khi xác định đối tượng không chịu thuế GTGT:

  • Chỉ áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với các nhóm hàng hóa được quy định cụ thể tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Các mặt hàng trọng điểm bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thăm dò phát triển mỏ dầu khí, hoặc phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.
  • Việc xác định phải dựa trên hồ sơ thực tế, tờ khai hải quan và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu.

Căn cứ pháp lý để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, việc đối chiếu hàng hóa trong nước chưa sản xuất được phải tuân thủ các căn cứ sau:

  • Căn cứ vào Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
  • Trường hợp mặt hàng nhập khẩu không có tên trong danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành thì được xác định là loại trong nước chưa sản xuất được và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
  • Người khai hải quan phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan.

Quy trình kiểm tra, giám sát và áp dụng thuế của cơ quan Hải quan

Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thắt chặt quy trình kiểm tra nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:

  • Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật trên tờ khai với danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ tiến hành trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định được cấp phép để xác định chính xác bản chất, công dụng của hàng hóa.
  • Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp khai sai mục đích sử dụng hoặc gian lận thương mại.

Hướng dẫn xử lý vướng mắc và phối hợp liên ngành

Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc, không đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng danh mục hàng hóa:

  • Các Cục Hải quan địa phương cần chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành tại địa phương để làm rõ khả năng sản xuất thực tế của doanh nghiệp trong nước đối với mặt hàng đó.
  • Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa ra văn bản hướng dẫn cụ thể, tránh gây chậm trễ trong quá trình thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2657/TCHQ-KTTT
V/v: thuế GTGT hàng NK
 

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2006 

 Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Đức
(308 Trần Khát Trân, Hai Bà Trưng, Hà Nội)

Trả lời công văn số 606/2006/VĐ ngày 06/06/2006 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Đức về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm 13, Mục II, Phần A, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì: nhập khẩu giáo trình (giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề) không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Trường hợp không phải là sách mà là băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình ghi nội dung các giáo trình thì cũng không thuộc diện chịu thuế GTGT.

Hồ sơ để làm cơ sở xác định đối tượng không chịu thuế GTGT là hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành, đồng thời xuất trình công văn xác nhận của Tổng cục dạy nghề về hàng hóa nhập khẩu là sách giáo trình.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Đức biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu để được giải quyết cụ thể.

 



Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, KTTT (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2657/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu

Số hiệu: 2657/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/06/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/06/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2657/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký