Giới thiệu về Công văn số 2672/TCHQ-KTTT
Công văn số 2672/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện quy trình hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống gian lận thương mại.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế hàng tạm nhập tái xuất
- Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, điểm thông quan nội địa theo đúng quy định pháp luật.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chứng minh hàng hóa tái xuất thực tế là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, đảm bảo tính nguyên trạng và chưa qua sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp được phép theo quy định).
- Quá trình tái xuất phải được thực hiện trong thời hạn đăng ký và được cơ quan hải quan giám sát, xác nhận thực xuất.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế
- Công văn yêu cầu hoàn thuế tiền thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng tạm nhập tái xuất, trong đó nêu rõ lý do và số tiền thuế đề nghị hoàn.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu xuất.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu tương ứng chứng minh tính liên kết của lô hàng tạm nhập tái xuất.
- Quy trình kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan Hải quan
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ do doanh nghiệp cung cấp.
- Đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin hải quan điện tử để xác định chính xác lượng hàng hóa thực tế đã tái xuất, đối chiếu mã số thuế, tên hàng, số lượng và trị giá hải quan.
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo từ chối hoàn thuế (có nêu rõ lý do bằng văn bản) trong thời hạn pháp luật quy định.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh
- Đối với các trường hợp hàng hóa tái xuất qua các cửa khẩu phụ, lối mở, cơ quan hải quan cần tăng cường kiểm tra, xác minh thực tế để tránh việc lợi dụng chính sách hoàn thuế để gian lận.
- Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc thông tin giữa tờ khai nhập và tờ khai xuất không đồng nhất, cơ quan hải quan yêu cầu giải trình làm rõ trước khi ra quyết định cuối cùng.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu và chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để xác minh nguồn gốc hàng hóa khi có nghi ngờ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2672/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1234/HQTP-NV ngày 20/4/2006 và công văn số 1380/HQTP-NV ngày 3/5/2006 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế hàng tạm nhập tái xuất. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1.7.5, điểm 2 mục I phần E Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31/8/2004 của Bộ Tài chính;
Căn cứ công văn số 8282 TC/TCT ngày 12/8/2003 về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, thì:
Trường hợp Công ty TNHH Quý Kỳ cung cấp chứng từ thanh toán của lô hàng xuất khẩu không đủ trị giá lô hàng thì yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh căn cứ số tiền đã được thanh toán và kết hợp với lý do giải trình của doanh nghiệp, nếu lý do giải trình hợp lý thì làm cơ sở quy đổi để tính số tiền thuế tương ứng với số tiền đã được thanh toán để hoàn thuế cho doanh nghiệp. Nếu không hợp lý thì không hoàn thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |