Giới thiệu chung về Công văn số 2678/TCHQ-KTTT
Công văn số 2678/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định về thời gian ân hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại văn bản:
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế
- Thời gian ân hạn nộp thuế chỉ được áp dụng đối với những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về thuế và hải quan, không có hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong thời hạn quy định.
- Doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà xưởng, máy móc, thiết bị sản xuất phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt tại cơ quan hải quan trên phạm vi toàn quốc.
- Quy định về thời gian ân hạn cụ thể cho từng loại hình hàng hóa
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời gian ân hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, với điều kiện doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kiểm tra của cơ quan hải quan.
- Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ nguyên liệu kéo dài hơn 275 ngày, doanh nghiệp phải trình bày rõ phương án sản xuất và được cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kéo dài thời gian ân hạn theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với các loại hình hàng hóa khác, thời gian ân hạn và thời hạn nộp thuế được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Biện pháp xử lý khi doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ân hạn
- Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện về tuân thủ pháp luật hoặc có nợ thuế quá hạn, cơ quan hải quan sẽ không áp dụng thời hạn ân hạn nộp thuế.
- Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa, hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số tiền thuế phải nộp.
- Trường hợp có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, thời hạn nộp thuế sẽ được tính theo thời hạn bảo lãnh nhưng không vượt quá thời hạn ân hạn quy định cho từng loại hình hàng hóa.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong việc quản lý thuế
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ thông tin trên hệ thống quản lý rủi ro và hệ thống kế toán thuế tập trung để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp được hưởng chế độ ân hạn thuế nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp tự ý tẩu tán nguyên liệu, không đưa vào sản xuất xuất khẩu hoặc chuyển tiêu thụ nội địa trái phép.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuế nội địa và các tổ chức tín dụng để đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định nếu doanh nghiệp cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2678/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi:
| - Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q |
Trả lời công văn số 68/CVDQ06 ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q về việc thời gian ân hạn nộp thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Trên mạng quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan thì Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q không được hưởng thời gian ân hạn nộp thuế do đã từng bị nợ thuế cưỡng chế trên mạng KTT559 tờ khai 655/NKD ngày 1/2/2005 do chậm nộp tiền thuế điều chỉnh tăng tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (Chi cục Hải quan khu vực I).
Sau khi xem xét các chứng từ xuất trình, Tổng cục Hải quan nhận thấy Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q không thuộc diện nợ thuế quá hạn 90 ngày theo quy định và đáp ứng đủ tiêu chí về nợ thuế để được hưởng thời gian ân hạn.
Như vậy, Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q được hưởng thời gian ân hạn thuế theo quy định với điều kiện ngoài số nợ thuế, phạt của tờ khai nêu trên, nếu không có nợ quá hạn của các tờ khai khác và đáp ứng được các tiêu chí quy định tại điểm 2.1 Phần A Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
2/ Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra đối chiếu các chứng từ xuất trình của Công ty, nếu Công ty không có nợ thuế quá hạn 90 ngày thì xác nhận và gửi về Tổng cục Hải quan theo công văn hướng dẫn số 2396/TCHQ-KTTT ngày 2/6/2006, để Tổng cục Hải quan sử dụng chức năng "giải tỏa nợ thuế theo tờ khai" xóa nợ thuế đã từng bị cưỡng chế trên Hệ thống quản lý rủi ro.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH thiết kế tư vấn xây dựng và thương mại D.Q biết và liên hệ với Cục Hải quan nơi mở tờ khai để được giải quyết.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2000/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc thời gian ân hạn nộp thuế
- 2 Công văn số 2216/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc thời gian ân hạn nộp thuế
- 3 Công văn số 2673/TCHQ-KTTT về việc thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4261/TCT-CS về đối tượng được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1014/TCHQ-KTTT trả lời kiến nghị đề nghị ân hạn nộp thuế giá trị gia tăng cho dự án sản xuất giấy của Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 2000/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc thời gian ân hạn nộp thuế
- 3 Công văn số 2216/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc thời gian ân hạn nộp thuế
- 4 Công văn số 2673/TCHQ-KTTT về việc thời gian ân hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4261/TCT-CS về đối tượng được gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1014/TCHQ-KTTT trả lời kiến nghị đề nghị ân hạn nộp thuế giá trị gia tăng cho dự án sản xuất giấy của Công ty Cổ phần Giấy Bãi Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành