Tóm tắt Công văn số 2693 TCT/CS ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế
Công văn số 2693 TCT/CS là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện các chính sách thuế tại thời điểm năm 2003. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2693 TCT/CS ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính - Tổng Cục thuế về việc Chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: Ngày 25 tháng 7 năm 2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Tài chính, Thuế, Quản lý thuế.
- Vai trò và ý nghĩa pháp lý của Công văn 2693 TCT/CS
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế Việt Nam giai đoạn những năm 2000 đang trong quá trình hoàn thiện, các công văn hướng dẫn như Công văn số 2693 TCT/CS đóng vai trò vô cùng thiết thực:
- Giải thích và hướng dẫn áp dụng luật: Làm rõ cách hiểu và phương thức áp dụng các quy định thuế đối với các trường hợp cụ thể phát sinh trong thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý: Giúp các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương có sự đồng bộ trong công tác thanh tra, kiểm tra, tính thuế và áp dụng các chế độ miễn, giảm thuế, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước các quyết định hành chính thuế.
- Đánh giá về phạm vi và hiệu lực thực thi
Mặc dù các điều khoản chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được trích xuất đầy đủ trong hồ sơ dữ liệu, về mặt nguyên tắc pháp lý, công văn này có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp đối với các đối tượng được đề cập trong văn bản. Người nộp thuế và cơ quan quản lý cần lưu ý đối chiếu nội dung công văn với các Luật thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành để đảm bảo tính cập nhật, do các chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung qua các thời kỳ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2693 TCT/CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 998 CT/ NV của Cục thuế tỉnh Nam Định hỏi về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.3 a, Mục III Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% “....Trường hợp này áp dụng đối với hàng gia công xuất khẩu của cơ sở trực tiếp gia công theo hợp đồng gia công cơ sở đã ký với bên nước ngoài (gọi là cơ sở giao hàng) nhưng hàng gia công chưa được xuất khẩu ra nước ngoài mà được giao chuyển tiếp cho cơ sở khác ở trong nước (gọi là cơ sở nhận hàng) theo chỉ định của bên nước ngoài, tiền gia công do bên nước ngoài trực tiếp thanh toán...”.
Căn cứ vào hướng dẫn trên, dịch vụ giặt hàng may trực tiếp ký với nước ngoài nhưng nhận hàng từ cơ sở may gia công trong nước và sau đó giao trả lại hàng cho chính đơn vị nhận may gia công đó hoàn tất, đóng gói và xuất khẩu của Công ty may Sông Hồng không thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT 0%.
Tổng cục thuế trả lời để cục thuế Tỉnh Nam Định biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |