Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2713/TCT-PCCS về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ tín dụng nhân dân

Công văn số 2713/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Đây là văn bản quan trọng giúp các quỹ tín dụng và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất ưu đãi, thúc đẩy sự phát triển của mô hình kinh tế hợp tác tại Việt Nam.

1. Đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN

Chính sách ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế được áp dụng cho các đối tượng cụ thể sau:

  • Các Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức và hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Các tổ chức tài chính vi mô được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Ưu đãi thuế được áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động nghiệp vụ cốt lõi của quỹ, bao gồm hoạt động huy động vốn, cho vay thành viên và các dịch vụ tài chính - ngân hàng cơ bản phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ thành viên.

2. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng

Nhằm hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể và thúc đẩy tài chính toàn diện, Nhà nước áp dụng chính sách thuế suất đặc biệt ưu đãi đối với loại hình này:

  • Mức thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
  • Thời gian áp dụng: Thuế suất ưu đãi 10% được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô, không bị giới hạn về số năm ưu đãi như các dự án đầu tư thông thường.
  • Lưu ý đối với thu nhập khác: Đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động nghiệp vụ được ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác không thuộc danh mục ưu đãi), Quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành (20%).

3. Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% một cách hợp pháp, Quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quản lý thuế chặt chẽ:

  • Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và các luật thuế hiện hành.
  • Thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Phải hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của quỹ trong kỳ tính thuế.

4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý khi quyết toán thuế

Tổng cục Thuế đưa ra một số nguyên tắc quan trọng mà các Quỹ tín dụng nhân dân cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm:

  • Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu Quỹ tín dụng nhân dân có phát sinh nhiều loại thu nhập khác nhau, quỹ phải chủ động phân loại, kê khai và nộp thuế riêng cho từng phần thu nhập theo đúng thuế suất quy định.
  • Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân có sự thay đổi về địa bàn hoạt động, quy mô hoặc mô hình tổ chức dẫn đến việc không còn đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động của QTDND theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, quỹ sẽ không được tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% kể từ thời điểm không đủ điều kiện.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2713/TCT-PCCS
V/v: ưu đãi thuế đối với quỹ tín dụng nhân dân

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2005 

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 7431/CT-THDT ngày 19/7/2005 của Cục thuế thành phố Hà Nội về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ tín dụng nhân dân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Điểm 2 Mục II Công văn số 4063 TC/TCT ngày 4/3/2001 của Bộ Tài chính quy định: “… Việc thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động và đã được hưởng ưu đãi về thuế theo các quy định hiện hành, nếu thời gian ưu đãi vẫn còn thì sẽ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như đối với ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại”.

Theo hướng dẫn trên, khoảng thời gian ưu đãi còn lại” được xác định bằng thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước trừ đi (-) thời gian đã được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo công văn số 198 TC/TCT ngày 25/1/1994 hoặc công văn số 4063 TC/TCT ngày 4/3/2001 của Bộ Tài chính đến ngày 1/1/2004.

Ví dụ: quỹ tín dụng nhân dân thành lập năm 1998 cà có thu nhập chịu thuế từ năm 1998, quỹ này sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1998, 1999 và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2000, 2001 theo công văn số 198 TC/TCT ngày 25/1/1994.

Theo công văn số 4063 TC/TCT ngày 4/3/2001 của Bộ Tài chính thì chẳng hạn quỹ tín dụng nhân dân này được hưởng ưu đãi đầu tư là miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp là 5 năm.

Như vậy, Quỹ tín dụng nhân dân còn được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm tính từ 1/1/2001 theo công văn số 4063 TC/TCT ngày 4/3/2001 của Bộ Tài chính thay vì chỉ được giảm 50% hết năm 2001 theo công văn số 198 TC/TCT.

Đề nghị Cục thuế căn cứ hướng dẫn để xem xét để thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho quỹ tín dụng nhân dân đúng quy định.

2. Tại Điểm 1.2.2 Chương II Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm thuế cho các đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước hướng dẫn: “Hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín dụng nhân dân thành lập trước ngày 1/1/2001, nếu thời gian ưu đãi đầu tư vẫn còn thì thời gian được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày 1/1/2001. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian miễn thuế, giảm thuế mà quỹ tín dụng được hưởng theo các điều kiện nêu tại Điểm 1.2.1, Mục II Thông tư này trừ (-) khoảng thời gian từ khi quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu có thu nhập chịu thuế đến hết năm 2000. Trường hợp sau ngày 1/1/2001 quỹ tín dụng nhân dân mới có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu có thu nhập chịu thuế”.

“Thời gian ưu đãi đầu tư” theo hướng dẫn nêu trên được hiểu là thời gian miễn, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên.

Các quỹ tín dụng nhân dân được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn nêu trên là các Quỹ tín dụng nhân dân đã thành lập trước ngày 1/1/1999 và vẫn còn thời gian ưu đãi đầu tư, không phân biệt là đã được hưởng miễn, giảm thuế theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính trước đây hay chưa. Để được hưởng ưu đãi đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên thì các Quỹ tín dụng nhân dân phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Từ 1/1/2004 để được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì các quỹ tín dụng nhân dân không cần xin giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, các quỹ tín dụng này tự xác định các điều kiện được ưu đãi theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 Mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.

3. Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có điều kiện ưu đãi đầu tư theo các văn bản quy phạm trước đây, nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi trước đây cho khoảng thời gian còn lại”.

Khoảng thời gian còn lại theo hướng dẫn nêu trên được xác định như sau:

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế còn lại bằng thời gian miễn thuế, giảm thuế mà Quỹ tín dụng nhân dân được hưởng theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC trừ (-) khoảng thời gian từ khi Quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu có thu nhập chịu thuế đến ngày 1/1/2004.

- Thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi còn lại bằng thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC trừ (-) khoảng thời gian từ khi Quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu sản xuất kinh doanh đến ngày 1/1/2004.

4. Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ưu đãi đầu tư, nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 1/1/2004”.

Khoảng thời gian ưu đãi còn lại được xác định như hướng dẫn tại Điểm 3 công văn này.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, PCCS (2b).

 

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2713/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quỹ tín dụng nhân dân

Số hiệu: 2713/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/08/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2713/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký