Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2714 TCT/NV7

Công văn số 2714 TCT/NV7 được ban hành ngày 28 tháng 7 năm 2003 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn gửi đến các cơ quan thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế nhà đất tại thời điểm bấy giờ.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 2714 TCT/NV7 về việc chính sách thuế nhà đất.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
  • Ngày ban hành: Ngày 28 tháng 7 năm 2003.
  • Phạm vi điều chỉnh: Các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, kê khai và thu nộp thuế nhà đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

Các nội dung cốt lõi của chính sách thuế nhà đất

Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế, nội dung hướng dẫn trong văn bản tập trung vào các nhóm chính sách trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế: Làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Phân định rõ trách nhiệm nộp thuế trong các trường hợp đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất đang có tranh chấp.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết về diện tích đất tính thuế (diện tích thực tế sử dụng), giá đất tính thuế (theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định) và thuế suất áp dụng đối với từng loại đất cụ thể.
  • Chính sách miễn, giảm thuế nhà đất: Quy định cụ thể về các đối tượng và trường hợp được xét miễn, giảm thuế nhà đất nhằm bảo đảm an sinh xã hội, bao gồm đất của hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công với cách mạng, hoặc đất sử dụng vào mục đích công cộng, từ thiện phi lợi nhuận.
  • Quy trình kê khai, thu nộp và xử lý vi phạm: Hướng dẫn cơ quan thuế địa phương về thủ tục tiếp nhận tờ khai thuế, lập bộ thuế, thông báo nộp thuế và các biện pháp đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước đúng kỳ hạn.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn

Công văn số 2714 TCT/NV7 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất các quy định về thuế nhà đất, hạn chế tối đa sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, văn bản này góp phần bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2714 TCT/NV7
V/v Chính sách thuế nhà đất

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Bình

Trả lời Công văn số 927 CT/NV ngày 11/7/2003 của Cục thuế tỉnh Quảng Bình về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.a, Mục I, Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất quy định:

“Đối với đất thuộc thành phố thị xã, thị trấn (dưới đây gọi chung là đô thị): Diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng bao gồm: diện tích mặt đất nhà ở, xây công trình, diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, bao quanh công trình, diện tích ao hồ, và các diện tích để trống trong phạm vi đất được phép sử dụng theo giấy cấp đất của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp chưa có giấy chứng cấp đất thì theo diện tích thực tế sử dụng”.

Theo quy định trên, đối với diện tích đất vườn thuộc khu vực đô thị (nội thị xã, thị trấn) của các hộ mà giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định là đất ở thì diện tích đất này thuộc đối tượng chịu thuế nhà đất, trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định diện tích đất vườn thì diện tích đất đó là đất sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng bình biết và thực hiện./.

 

 

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
 PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2714 TCT/NV7 ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc chính sách thuế nhà đất

Số hiệu: 2714TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/07/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2714 TCT/NV7 ngày 28 tháng 7 năm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký