Công văn số 2722/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các kiến nghị, tháo gỡ khó khăn và vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung hướng dẫn chi tiết về việc thực thi các chính sách thuế hiện hành, đảm bảo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có vướng mắc về nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý và hỗ trợ người nộp thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và giảm thuế
- Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Chính phủ, giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi.
- Quy định về cách lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT, yêu cầu doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế để thuận tiện cho việc kê khai và kiểm soát.
- Xử lý các trường hợp sai sót về thuế suất trên hóa đơn đã lập, hướng dẫn quy trình điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ
- Làm rõ thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù như xây dựng, lắp đặt, hoặc các dịch vụ hoàn thành theo từng giai đoạn nghiệm thu.
- Hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chuyển đổi, lưu trữ và sử dụng hóa đơn điện tử, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ trong việc hạch toán kế toán.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
- Xác định rõ các điều kiện để khoản chi phí của doanh nghiệp được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, bao gồm các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực khuyến khích đầu tư và thời gian miễn, giảm thuế.
Thủ tục hoàn thuế và quản lý thuế
- Giải quyết các vướng mắc về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hoạt động xuất khẩu, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ nhằm hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp.
- Lưu ý về trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp trong các giao dịch liên kết, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản để tránh rủi ro pháp lý về thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 2722/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành và là cơ sở để các cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp thống nhất thực hiện.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2722/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại Đại Lợi |
Về nội dung kiến nghị của Công ty TNHH thương mại Đại Lợi nêu tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp về Thuế năm 2007, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Ông Nguyễn Đức Nghĩa là người đại diện theo pháp luật của hai đơn vị kinh doanh: là giám đốc của Công ty TNHH TM Đại Lợi và là chủ nhiệm của HTX Vận tải và du lịch Miền Nam thuộc Chi cục thuế quận 11 quản lý. Trên hoá đơn GTGT có phần ''Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu'', nhưng khi hai đơn vị trên có giao dịch mua bán xe, thùng xe ô tô với nhau, cán bộ quản lý thuế cho rằng thủ trưởng đơn vị Công ty TNHH TM Đại Lợi (GĐ Nguyễn Đức Nghĩa) ký trên hoá đơn GTGT xuất cho HTX là không hợp lý. Nếu như vậy, ở phần ''Thủ trưởng đơn vị'' ai có đủ thẩm quyền để ký hoá đơn xuất bán của đơn vị. Cách giải quyết như thế nào? Nếu một người đứng hai pháp nhân không được ký tên người đại diện mà pháp luật lại cho phép thành lập công ty TNHH và HTX?
Trả lời:
- Chương IV Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 quv định về pháp nhân, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật hợp tác xã số 18/2003/QH11 không giới hạn một cá nhân không được là đại diện theo pháp luật của hai hay nhiều pháp nhân.
- Tại điểm 1.2 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn quy định: "Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn".
Theo các căn cứ trên, trường hợp ông Nguyễn Đức Nghĩa là giám đốc của Công ty TNHH TM Đại Lợi, đồng thời là chủ nhiệm của HTX Vận tải và du lịch Miền Nam, khi hai cơ sở kinh doanh trên có giao dịch mua bán, phải lập hoá đơn thì ông Nguyễn Đức Nghĩa ký tên, đóng dấu ở chỉ tiêu "Thủ trưởng đơn vị'' trên hoá đơn đó, trừ trường hợp ông Nghĩa uỷ quyền cho người khác ký theo hướng dẫn tại điểm 1.2 Mục VI Phần B Thông tư số l20/2002/TT-BTC (nêu trên).
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH thương mại Đại Lợi biết và liên hệ với cơ quan Thuế địa phương thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |