Giới thiệu về Công văn số 2739/TCT-CS
Công văn số 2739/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và người nộp thuế về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng chế tài, phương pháp tính tiền chậm nộp và các trường hợp đặc biệt được miễn giảm theo quy định của pháp luật quản lý thuế Việt Nam.
Nguyên tắc xác định hành vi chậm nộp tiền thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý cơ bản sau:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định vào ngân sách nhà nước. Mọi hành vi chậm nộp sau ngày hết hạn đều phát sinh trách nhiệm pháp lý liên quan.
- Hành vi chậm nộp tiền thuế được phân biệt rõ ràng với các hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế. Đây là biện pháp hành chính nhằm khắc phục hậu quả do việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Thời hạn nộp thuế để làm căn cứ xác định hành vi chậm nộp bao gồm thời hạn quy định của luật, thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế, hoặc thời hạn được ghi trong các quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế.
Quy định về cách tính tiền chậm nộp thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức xác định số tiền chậm nộp mà người nộp thuế phải thực hiện:
- Số tiền chậm nộp được tính dựa trên số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tỷ lệ phần trăm (%) tiền chậm nộp được quy định cụ thể tại thời điểm phát sinh hành vi vi phạm.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế thực nộp số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Quá trình tính toán số ngày chậm nộp phải bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật lao động nhằm đảm bảo tính liên tục và chính xác của nghĩa vụ tài chính.
Các trường hợp không tính hoặc miễn tiền chậm nộp
Để hỗ trợ người nộp thuế gặp khó khăn khách quan, văn bản cũng chỉ rõ các trường hợp được xem xét không tính hoặc miễn tiền chậm nộp:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, dẫn đến việc không có nguồn tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Các trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất, kinh doanh và tài chính của người nộp thuế.
- Người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp và thực thi của các bên liên quan trong quản lý thuế:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình nợ thuế, tính toán chính xác số tiền chậm nộp phát sinh và ban hành thông báo đôn đốc kịp thời đến người nộp thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự giác kê khai, xác định số tiền chậm nộp và chủ động nộp đầy đủ cả tiền thuế gốc lẫn tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước để hạn chế tối đa các biện pháp cưỡng chế hành chính tiếp theo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2739/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 381/CT-QLN ngày 04/04/2008 của Cục thuế tỉnh Sơn La về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không chính xác số tiền phạt chậm nộp trên số thuế phải nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế.
Đối với hành vi không tự xác định hoặc xác định không chính xác số tiền phạt chậm nộp trên số thuế phải nộp của người nộp thuế thì không quy định là hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Về mẫu kê khai thuế thiếu chỉ tiêu khai số tiền phạt chậm nộp tiền thuế, Tổng cục Thuế ghi nhận và sẽ có ý kiến với cấp có thẩm quyền khi sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC trong thời gian tới.
2. Tại Điều 106 Luật quản lý thuế quy định sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp. Trường hợp cơ quan thuế đã ra quyết định phạt chậm nộp tiền thuế và người nộp thuế đã nộp tiền thuế trước thời hạn quy định tại quyết định phạt chậm nộp tiền thuế thì xử lý như sau:
- Nếu theo chứng từ nộp thuế, người nộp thuế đã nộp thuế đúng thời hạn thì cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định đã ban hành.
- Nếu chứng từ nộp thuế có phát sinh số phạt chậm nộp nhưng việc tính ngày phạt chậm nộp ghi trên quyết định xử phạt chênh lệch so với thực tế người nộp thuế đã nộp thì cơ quan thuế ban hành quyết định mới thay thế quyết định đã ban hành.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Sơn La biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |