Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2739/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật đất đai và quản lý thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

Xác định đối tượng và đơn giá thuê đất

Văn bản làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:

  • Căn cứ tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được xác định dựa trên diện tích đất cho thuê, thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất và hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần).
  • Xác định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc theo bảng giá đất kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định cho thuê đất.
  • Điều chỉnh đơn giá thuê đất chu kỳ mới: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong vòng 5 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định hiện hành.

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện, nguyên tắc và thủ tục áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng đối tượng:

  • Nguyên tắc áp dụng: Miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được thuê đất và được tính trên số tiền thuê đất phải nộp. Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm theo quy định.
  • Trường hợp được miễn, giảm: Áp dụng đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, hoặc các đối tượng chính sách khác theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
  • Thời điểm tính miễn, giảm: Tiền thuê đất được miễn, giảm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm dự án đi vào hoạt động (tùy thuộc vào từng loại hình ưu đãi cụ thể).

Thủ tục hành chính và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người nộp thuế cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nộp hồ sơ:

  • Thành phần hồ sơ: Bao gồm đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất; giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư.
  • Nơi nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn có đất cho thuê.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trách nhiệm của các bên liên quan

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế:

  • Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác diện tích đất sử dụng, mục đích sử dụng đất và nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp chậm nộp sẽ bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Đối với cơ quan thuế: Thực hiện rà soát, đối chiếu dữ liệu địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để xác định nghĩa vụ tài chính chính xác. Đồng thời, đôn đốc thu nộp và giải quyết kịp thời các khiếu nại, vướng mắc của người dân và doanh nghiệp liên quan đến tiền thuê đất.

 BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2739/TCT-HT
V/v: Chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn 

Trả lời công văn số 215/CT-QLKK&KTT ngày 21/5/2007 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005) của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2005) thì không có quy định miễn, giảm tiền thuê đất (hay thuộc đối tượng không phải nộp tiền thuê đất) đối với diện tích đất nhà nước giao theo hình thức không thu tiền sử dụng đất cho các Nhà khách thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị.

- Tại Điều 27 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên quy định: “Những quy định trước đây về đơn giá thuê đất, thu tiền thuê đất trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.” và Nghị định này áp dụng cho việc tính, thu tiền thuê đất từ năm 2006.

- Điểm 3, mục II, phần A Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005) của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định đối tượng thu tiền thuê đất là: “Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, không thu tiền thuê đất nhưng có sử dụng một phần diện tích đất vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc công trình công cộng có mục đích kinh doanh mà không lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền thuê đất.”

Căn cứ các quy định trên, việc thu tiền thuê đất đối với Nhà khách Tỉnh uỷ trực thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn và Nhà khách A1 trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện như sau: năm 2006 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.

Từ năm 2005 trở về trước việc thu tiền thuê đất đối với Nhà khách Tỉnh uỷ trực thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn và Nhà khách A1 trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC nêu trên tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT; PC; HT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




 Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2739/TCT-HT về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2739/TCT-HT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2739/TCT-HT về chính sách thu tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký