Giới thiệu về Công văn số 2848/TCHQ-KTTT
Công văn số 2848/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý, xóa nợ tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và chuẩn hóa quy trình quản lý nợ thuế của cơ quan hải quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2848/TCHQ-KTTT
1. Đối tượng được xem xét xóa nợ tiền phạt chậm nộp và tiền chậm nộp
Văn bản hướng dẫn chi tiết các nhóm đối tượng nộp thuế được xem xét xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế có hiệu lực, bao gồm:
- Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp thuế đúng hạn.
- Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc dịch bệnh diện rộng, dẫn đến thiệt hại vật chất nghiêm trọng và không có khả năng nộp thuế đúng hạn.
- Các trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về giải thể, phá sản theo quy định.
2. Điều kiện và hồ sơ đề nghị xóa nợ
Để được phê duyệt xóa nợ tiền chậm nộp và tiền phạt, người nộp thuế và cơ quan hải quan quản lý trực tiếp cần hoàn thiện hồ sơ chứng minh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế hoặc văn bản đề xuất của cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ.
- Có tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế do nguyên nhân khách quan (như biên bản xác nhận thiên tai, hỏa hoạn của cơ quan chức năng có thẩm quyền).
- Đối với trường hợp nợ do ngân sách nhà nước chậm thanh toán, phải có văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
- Quyết định giải thể, phá sản hoặc các văn bản xác nhận tình trạng ngừng hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Quy trình và thẩm quyền giải quyết xóa nợ
Công văn hướng dẫn cụ thể về trình tự luân chuyển hồ sơ và thẩm quyền quyết định xóa nợ thuế nhập khẩu:
- Chi cục Hải quan nơi quản lý khoản nợ chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và lập phương án xử lý nợ.
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách và báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét.
- Thẩm quyền quyết định xóa nợ được thực hiện phân cấp rõ ràng theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành, đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế, nợ phạt chậm nộp tại đơn vị mình quản lý để không bỏ sót đối tượng đủ điều kiện xóa nợ.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng địa phương (như cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, ngân hàng thương mại) để xác minh thông tin về tình trạng hoạt động và tài sản của người nộp thuế.
- Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách xóa nợ để trục lợi hoặc trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2848/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty 3.2 Bộ Quốc phòng |
Trả lời công văn số: 151/CT ngày 15/3/2006 của Công ty 3.2 Bộ Quốc phòng về việc xóa nợ phạt chậm nộp thuế nhập khẩu; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để có cơ sở giải quyết đề nghị của Công ty, ngày 23/5/2005 Tổng cục Hải quan đã có công văn số: 1963/TCHQ-KTTT về việc đề nghị Công ty bổ sung hồ sơ, nhưng hồ sơ do Công ty bổ sung chưa đủ (thiếu công văn đề nghị xóa nợ của Bộ Quốc phòng đơn vị quyết định giá trị doanh nghiệp, Quyết toán thuế đến thời điểm định giá, chi tiết các khoản nợ phải trả và giấy tờ đã bổ sung mà chưa đóng dấu sao y bản chính). Vì vậy, Tổng cục Hải quan không có cơ sở để xem xét trả lời Công ty.
Căn cứ giấy tờ, tài liệu Công ty đã gửi Tổng cục Hải quan thì: Theo xác nhận của ban chỉ đạo cổ phần hóa Quân khu 3, hiện nay công ty đã cổ phần hóa xong. Vì vậy, nếu khoản nợ phạt chậm nộp đã thể hiện trong các khoản nợ phải trả khi xác định giá trị doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng được xóa nợ.
Trường hợp chưa hạch toán khoản nợ phạt chậm nộp trong các khoản nợ phải trả khi xác định giá trị doanh nghiệp thì đề nghị Công ty bổ sung đủ hồ sơ theo đúng hướng dẫn tại công văn số 1963/TCHQ-KTTT nêu trên của Tổng cục Hải quan trước ngày 10/7/2006. Quá thời hạn trên nếu Công ty không bổ sung đủ hồ sơ thì Công ty phải nộp đủ tiền phạt chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty 3.2 Bộ Quốc phòng biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.