Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2853/TCT-CS về xuất hóa đơn giá trị gia tăng

Công văn số 2853/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc lập và quản lý hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này góp phần đảm bảo việc thực thi thống nhất các quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.

Nguyên tắc cốt lõi khi lập hóa đơn giá trị gia tăng

Tổng cục Thuế yêu cầu các tổ chức, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT để giao cho khách hàng. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm:

  • Tính trung thực của giao dịch: Hóa đơn phải ghi nhận đúng giá trị thực tế của giao dịch, không được khai khống, nâng khống hoặc hạ thấp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích trốn thuế.
  • Đầy đủ các chỉ tiêu pháp lý: Hóa đơn điện tử hợp lệ phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc như ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số, số hóa đơn, tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua, thuế suất và tiền thuế GTGT.
  • Sử dụng định dạng chuẩn: Hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng định dạng dữ liệu XML theo quy định của cơ quan thuế và phải có chữ ký số hợp lệ của người bán.

Quy định chi tiết về thời điểm lập hóa đơn GTGT

Thời điểm lập hóa đơn là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế của doanh nghiệp. Công văn hướng dẫn cụ thể cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Đối với hoạt động bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Phương án xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập

Để hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế hướng dẫn các biện pháp khắc phục cụ thể:

  • Sai sót về tên, địa chỉ người mua: Trường hợp hóa đơn đã lập chỉ sai tên, địa chỉ của người mua nhưng đúng mã số thuế và các chỉ tiêu khác thì người bán chỉ cần thông báo cho người mua và nộp Mẫu số 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế, không phải lập lại hóa đơn mới.
  • Sai sót về mã số thuế, số tiền, thuế suất: Người bán và người mua thỏa thuận lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lựa chọn lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hoặc lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót.
  • Hủy hóa đơn đã lập: Áp dụng đối với trường hợp người bán đơn phương lập hóa đơn nhưng sau đó giao dịch bị hủy bỏ hoặc không thực hiện. Người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế theo quy định.

Khuyến nghị và lưu ý đối với người nộp thuế

Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn số 2853/TCT-CS giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn điện tử để phát hiện sớm các sai lệch về thời điểm và giá trị hóa đơn.
  • Đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử an toàn, bảo mật phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi gặp các tình huống đặc thù chưa được quy định rõ ràng để được hướng dẫn kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2853/TCT-CS

V/v: Xuất hóa đơn GTGT

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi: Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội

(HANOI TELECOM)

 

Trả lời công văn số 473/CV-HTC ngày 19/5/2007 của Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOI TELECOM) về việc lập chứng từ đối với các khoản hỗ trợ chi phí cho các đại lý ủy quyền, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 5.24 mục IV phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền tài trợ của các cơ sở kinh doanh khác để thực hiện các dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị, bảo hành và các hoạt động hỗ trợ khác cho việc bán sản phẩm do chính cơ sở sản xuất kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì toàn bộ số tiền tài trợ nhận được nêu trên được xác định là doanh thu đã có thuế GTGT và cơ sở kinh doanh nhận tài trợ phải xác định doanh thu chưa có thuế GTGT và thuế GTGT để lập hóa đơn theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được tiền tài trợ nêu trên để thực hiện các công việc không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm, dịch vụ do chính cơ sở kinh doanh sản xuất, cung ứng hoặc nhập khẩu vào Việt Nam thì không phải xuất hóa đơn GTGT nhưng phải viết chứng từ thu tiền khi nhận được tiền

Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền tài trợ căn cứ vào hợp đồng tài trợ, quy chế kinh doanh của cơ sở kinh doanh về chính sách khuyến mại để lập chứng từ chi tiền trong đó ghi rõ là khoản chi hỗ trợ cho phí, hỗ trợ tiếp thị hoặc chi thưởng khuyến mại”. Căn cứ vào quy định trên, HT Mobile xây dựng và áp dụng chính sách hỗ trợ đại lý mà trong đó đại lý sẽ nhận được một số khoản chi phí hoạt động thì:

- Trường hợp khoản chi hỗ trợ liên quan trực tiếp đến hoạt động bán sản phẩm của HT Mobile thì các cơ sở đại lý phải xuất hóa đơn GTGT khi nhận tiền hỗ trợ bán hàng. Các đại lý thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.19 mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính. Thuế suất thuế GTGT được ghi theo từng loại hình dịch vụ mà các chi nhánh thực hiện cho HT Mobile (ví dụ để quảng cáo, khuyến mại, ... áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%).

- Trường hợp khoản chi hỗ trợ không liên quan đến việc hỗ trợ bán sản phẩm của HT Mobile thì cơ sở đại lý không phải xuất hóa đơn GTGT mà HT Mobile và các đại lý chỉ phải lập chứng từ chi-thu tiền và ghi rõ mục đích khoản chi phí hỗ trợ.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HANOI TELECOM) được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận

- Như trên;

- Cục thuế TP.Hà Nội;

- Lưu: VT, PC, HT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2853/TCT-CS về xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2853/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2853/TCT-CS về xuất hóa đơn giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký