Tóm tắt Công văn số 2855 TCT/NV5 về chính sách thuế
Công văn số 2855 TCT/NV5 được ban hành bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính vào ngày 30/07/2002. Đây là văn bản hành chính giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến chính sách thuế tại thời điểm ban hành.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 2855 TCT/NV5 ngày 30/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 30/07/2002.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc và thực thi các quy định về chính sách thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm năm 2002.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng:
Do phần trích xuất chi tiết nội dung cụ thể của Công văn số 2855 TCT/NV5 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, dưới đây là các định hướng chung về vai trò và tầm ảnh hưởng của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế thuộc nhóm này:
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Công văn đóng vai trò trả lời các kiến nghị, vướng mắc của doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng luật thuế, giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện.
- Hướng dẫn thực thi pháp luật thuế: Làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, cũng như các trường hợp miễn, giảm thuế cụ thể theo quy định hiện hành tại thời điểm năm 2002.
- Tính pháp lý và hiệu lực: Là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Tổng cục Thuế, có giá trị hướng dẫn trực tiếp cho các đối tượng liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Người nộp thuế và các cơ quan liên quan cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để đảm bảo tính cập nhật, do hệ thống chính sách thuế đã có nhiều thay đổi kể từ năm 2002.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2855 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2002 |
Kính gửi: Chi nhánh White & Case tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời thư đề ngày 20/6/2002 của Chi nhánh White & Case tại Thành phố Hồ Chí Minh về một số vướng mắc khi thực hiện quyết toán thuế năm 1999-2000, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), Lụât thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các văn bản hướng dẫn thi hành thì:
1. Về thuế giá trị gia tăng:
Trường hợp trong Hợp đồng lao động hoặc theo quy định của Chi nhánh White & Case, Chi nhánh chịu trách nhiệm thuê nhà ở cho nhân viên người nước ngoài, Chi nhánh trực tiếp ký Hợp đồng và trả tiền thuê nhà cho nhân viên người nước ngoài ở phù hợp với Hợp đồng lao động hoặc quy định của Chi nhánh, hoá đơn do bên cho thuê nhà phát hành ghi đúng tên và mã số thuế của Chi nhánh, thì Chi nhánh được phép kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hoá đơn này.
Trường hợp trong Hợp đồng lao động, Chi nhánh trả tiền lương, tiền công nhân viên người nước ngoài bao gồm cả chi phí về nhà ở. Chi nhánh chỉ thuê hộ và thanh toán hộ cho nhân viên người nước ngoài, sau đó bù trừ các chi phí thuê nhà này vào số tiền lương, tiền công phải thanh toán cho các nhân viên người nước ngoài, thì Chi nhánh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hoá đơn thanh toán tiền thuê nhà này, đồng thời, cũng không được hạch toán vào chi phí hợp lệ trong kỳ tính thuế đối với các hoá đơn này
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Đối với trường hợp Chi nhánh mua hàng hoá dịch vụ nhưng trên hoá đơn GTGT thiếu một số chỉ tiêu nên Cục thuế không chấp thuận là chi phí hợp lệ khi xác định thuế TNDN và là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đề nghị Chi nhánh nêu rõ từng trường hợp cụ thể để Tổng cục Thuế có cơ sở hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi nhánh White & Case tại Thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 3714 TC/TCT ngày 16/04/2002 của Bộ Tài chính về chính sách thuế
- 2 Công văn số 3613 TCT/NV5 ngày 08/10/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- 3 Công văn về việc thực hiện chính sách thuế
- 4 Công văn 14029/TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- 5 Công văn số 583/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 211/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 536/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1069/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chi phí vận hành xe do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1022/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1206/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1085/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1709/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3714 TC/TCT ngày 16/04/2002 của Bộ Tài chính về chính sách thuế
- 2 Công văn số 3613 TCT/NV5 ngày 08/10/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- 3 Công văn về việc thực hiện chính sách thuế
- 4 Công văn 14029/TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- 5 Công văn số 583/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 211/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 536/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1069/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với chi phí vận hành xe do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1022/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1206/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1085/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1709/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành