Giới thiệu về Công văn số 2858/TCT-PCCS
Công văn số 2858/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bông sơ chế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong quá trình xác định thuế suất, lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với sản phẩm bông ở các khâu từ sản xuất đến lưu thông thương mại.
Chính sách thuế GTGT đối với bông sơ chế ở khâu tự sản xuất, trồng trọt
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với bông sơ chế ở khâu đầu tiên được quy định như sau:
- Sản phẩm bông do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt, thu hoạch bán ra ở dạng bông sơ chế (chỉ mới qua các khâu làm sạch, phân loại, đóng gói, phơi khô...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển ngành sản xuất nông nghiệp trong nước, giảm bớt gánh nặng thuế cho người nông dân trực tiếp sản xuất.
Chính sách thuế GTGT đối với bông sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại
Khi mặt hàng bông sơ chế được đưa vào khâu lưu thông thương mại (mua đi bán lại), mức thuế suất và nghĩa vụ thuế GTGT được phân loại cụ thể theo từng đối tượng mua hàng và phương pháp tính thuế của người bán:
- Trường hợp người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Khi bán bông sơ chế cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác: Doanh nghiệp, hợp tác xã bán hàng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp người bán nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán bông sơ chế ở khâu thương mại phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Hướng dẫn lập hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập hóa đơn và xử lý thuế đầu vào đối với các doanh nghiệp kinh doanh bông sơ chế như sau:
- Đối với trường hợp giao dịch thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT, người bán ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Doanh nghiệp mua bông sơ chế trong trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh bông sơ chế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2858/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời Công văn số 1467 CT/TT-HT ngày
Tại Mục II phần B Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt là Luật thuế giá trị gia tăng quy định: "Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại" thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%. Các loại bông khác, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Tham khảo ý kiến tại Công văn số 970/TĐDMVN-DTCNMT ngày
1. Bông sơ chế là bông đã được bỏ vỏ, hạt và phân loại đóng thành kiện. Cách phân biệt đề nghị Cục thuế tỉnh
2. Thuế suất thuế GTGT của một số mặt hàng bông như sau:
- Bông thô 100% cotton (raw cotton), thuế suất thuế GTGT 5%.
- Bông rơi chải kĩ 100% cotton (combnoise) và bông tái chế 100% cotton (reginned motes), thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nam Định biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 115/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4592/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với bông sơ chế do Tổng cục Thuế ban hành