Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 2891/TCT-PCCS

Công văn số 2891/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Các nội dung cốt lõi về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế như sau:

- Điều kiện tiên quyết để được hưởng ưu đãi thuế TNDN

  • Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư (bao gồm đầu tư mới và đầu tư mở rộng) phải đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế.

- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN

  • Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
  • Ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ thanh lý tài sản không thuộc dự án ưu đãi).
  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức miễn giảm thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.

- Phương pháp xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế

  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
  • Đối với dự án đầu tư mở rộng, thời gian miễn, giảm thuế được xác định dựa trên phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại nếu đáp ứng các tiêu chí quy định.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đầu tư đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp; xử lý nghiêm các trường hợp kê khai sai lệch nhằm trục lợi chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của đơn vị mình với hướng dẫn tại Công văn số 2891/TCT-PCCS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện kê khai quyết toán thuế chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2891/TCT-PCCS
V/v: Miễn, giảm thuế TNDN 

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hậu Giang

Trả lời công văn số 120/CT-TH-DT-TH ngày 21/7/2006 của Cục thuế tỉnh Hậu Giang về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC: "Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dụ án đầu tư:

- … Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới".

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Trường hợp Công ty TNHH sản xuất thuốc thú y do ông Nguyễn Đức Thắng (người có số vốn góp cao nhất 66,7%) làm giám đốc, vợ ông là Bà Lê Thị Bạch Huệ xin ngừng hoạt động cá thể để tham gia góp vốn cùng ông (33,3%) thì Công ty TNHH sản xuất thuốc thú y này được xác định là cơ sở kinh doanh thuộc diện mới thành lập và được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu đáp ứng đầy đủ Điều kiện ưu đãi đầu tư).

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2891/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 2891/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/08/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2891/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký