Giới thiệu chung về Công văn số 2917/TCT-CS
Công văn số 2917/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi và phương pháp xác định thu nhập được hưởng ưu đãi đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án đầu tư mở rộng và dự án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên hệ thống pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung trọng tâm sau:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng tương ứng với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi đã được đăng ký hoặc quy định cụ thể.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển (tăng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất) nếu đáp ứng một trong các tiêu chí về vốn đầu tư hoặc nguyên giá tài sản cố định tăng thêm theo quy định, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc tính theo tỷ lệ vốn đầu tư của dự án mở rộng trên tổng nguồn vốn thực tế của doanh nghiệp.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) theo đúng danh mục do Chính phủ ban hành.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cũng như số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện hưởng các mức ưu đãi thuế khác nhau (về thuế suất hoặc thời gian miễn, giảm), doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Loại trừ thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập khác không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi (ví dụ: thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn, thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay...) không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
| TỔNG CỤC THUẾ ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 2917/TCT-CS V/v: Ưu đãi thuế TNDN | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lào Cai
Trả lời công văn số 701CV/QLTN ngày 11/6/2007 của Cục thuế tỉnh Lào Cai hỏi về việc ưu đãi miễn giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về việc miễn, giảm thuế TNDN đối với các đơn vị di chuyển địa điểm:
- Tại điểm 4 mục I Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài Chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn được miễn thuế TNDN 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế”.
- Tại điểm 1.4 mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Được miễn thuế 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 06 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn B và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn B”
- Tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn:
“Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây có điều kiện ưu đãi đầu tư theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây, nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế theo các điều kiện ưu đãi đầu tư trước đây cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004.
Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ưu đãi đầu tư, nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004”
- Bộ Tài chính đã có công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 trong đó có hướng dẫn rõ thời gian ưu đãi còn lại để xác định thời gian miễn giảm thuế.
Căn cứ theo các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến di chuyển địa điểm đến địa bàn B thì đơn vị sẽ được miễn thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 6 năm liên tiếp theo cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004. Cụ thể Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến sẽ được miễn thuế TNDN 2 năm (2002, 2003); giảm 50% số thuế TNDN trong 6 năm tiếp theo (năm 2004 đến năm 2009).
2) Ưu đãi về thuế:
Trường hợp các doanh nghiệp được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP của Chính phủ, trong những năm đầu được miễn giảm (năm 2004, năm 2005) đơn vị không đáp ứng điều kiện ưu đãi, đến năm 2006 đơn vị đã khắc phục những tồn tại và đáp ứng đủ các điều kiện thì đơn vị được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
| ). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương |
|
Nơi nhận - Như trên - Vụ Pháp chế - Lưu: VT, HT, PC, CS (2b | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương |
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3097/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành