Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2939/TCT-CS

Công văn số 2939/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các chủ đầu tư, nhà thầu chính và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện hoàn thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật quản lý thuế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ cho dự án ODA:

  • Chủ chương trình, dự án ODA không hoàn lại: Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý dự án được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại để mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án.
  • Nhà thầu chính nước ngoài: Nhà thầu trực tiếp ký hợp đồng với nhà tài trợ nước ngoài hoặc chủ đầu tư dự án ODA không hoàn lại để thực hiện các gói thầu của dự án.
  • Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA: Các tổ chức, văn phòng đại diện được thành lập hợp pháp tại Việt Nam thực hiện chức năng quản lý, giám sát dự án theo thỏa thuận ký kết.

Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT, các đơn vị phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Tính hợp pháp của dự án: Dự án ODA phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt danh mục hoặc quyết định đầu tư theo đúng quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án phải có hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Đăng ký và kê khai thuế: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký thuế, được cấp mã số thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo đúng quy định.

Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT

Công văn hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ hoàn thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Sử dụng mẫu biểu quy định hiện hành (Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
  • Tài liệu chứng minh nguồn vốn ODA: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA, văn kiện dự án hoặc hiệp định, thỏa thuận ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ: Danh mục chi tiết các hóa đơn GTGT mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đề nghị hoàn thuế.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có): Trường hợp chủ dự án ủy quyền cho văn phòng quản lý dự án hoặc đơn vị khác thực hiện thủ tục hoàn thuế.

Nguyên tắc xử lý và trách nhiệm của cơ quan thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện công tác hoàn thuế một cách minh bạch, nhanh chóng nhưng phải đảm bảo chặt chẽ:

  • Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Tăng cường công tác hậu kiểm đối với các hồ sơ đã được hoàn thuế trước nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc khai khống số thuế được hoàn.
  • Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế chủ động phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các cơ quan chủ quản dự án để xác minh nguồn vốn và tính hợp lệ của dự án ODA.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 2939/TCT-CS    
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA    

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời công văn số 1230/CT-TT&HT ngày 10/6/2008 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Mục VI Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn: “Đối với các dự án ODA được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho đến khi kết thúc dự án”.

Tại điểm 1.2, Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA hướng dẫn: “Chủ dự án ODA không hoàn lại được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả khi trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam để thực hiện dự án ODA không hoàn lại như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này.

Nhà thầu chính (không phân biệt là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), khi xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các chủ dự án ODA không hoàn lại, không phải tính thuế GTGT đầu ra và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ dùng để xây lắp công trình hoặc sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho chủ dự án ODA không hoàn lại như hướng dẫn tại điểm 3, Mục IV, Thông tư này”.

Tại điểm 2.1 công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế và quản lý tài chính đối với dự án sử dụng vốn ODA hướng dẫn: “Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát, chủ dự án phải xác định đúng đối tượng được hoàn thuế GTGT và đối tượng nộp thuế GTGT trên cơ sở hợp đồng đã được phê duyệt, cụ thể: Nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành; nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT”.

Căn cứ văn bản thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa UBND tỉnh Đồng Tháp và UNICEF về việc thực hiện Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Đồng Tháp ngày 23/10/2006.

Căn cứ các hướng dẫn trên thì:

- Cơ quan chủ quản Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Đồng Tháp là Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đề nghị Cục thuế yêu cầu cơ quan chủ quản Dự án (UBND tỉnh Đồng Tháp) xác nhận nguồn vốn Ngân sách cấp có bao gồm vốn đối ứng để trả thuế GTGT trong quá trình thực hiện Dự án hay không để làm căn cứ xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT.

- Việc xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2007/TT-BTC , Thông tư số 41/2002/TT-BTC và Công văn số 7711 TC/TCT nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC; TCĐN
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2939/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2939/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/08/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2939/TCT-CS về việc hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký