Giới thiệu chung về Công văn số 294/NHNN-TCKT
Công văn số 294/NHNN-TCKT được ban hành bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán kế toán đối với các giao dịch liên quan đến cổ phiếu quỹ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất phương pháp ghi nhận tài chính khi tổ chức tín dụng thực hiện mua lại cổ phiếu của chính mình, tái phát hành hoặc hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về hạch toán cổ phiếu quỹ
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc kế toán và phương pháp định khoản đối với từng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến cổ phiếu quỹ tại các tổ chức tín dụng, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc ghi nhận giá trị cổ phiếu quỹ: Khi tổ chức tín dụng mua lại cổ phiếu do chính mình phát hành, toàn bộ giá trị thực tế thanh toán (bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại) phải được ghi nhận vào tài khoản cổ phiếu quỹ. Giá trị này được phản ánh theo giá thực tế mua lại (giá gốc) và trình bày như một khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
- Hạch toán nghiệp vụ mua lại cổ phiếu (giao dịch mua cổ phiếu quỹ):
- Kế toán ghi nhận tăng giá trị cổ phiếu quỹ nắm giữ bằng cách hạch toán Nợ Tài khoản 387 (Cổ phiếu quỹ).
- Ghi nhận giảm lượng tiền tương ứng dùng để thanh toán bằng cách hạch toán Có các tài khoản thích hợp như Tài khoản tiền mặt hoặc Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
- Hạch toán nghiệp vụ tái phát hành cổ phiếu quỹ:
- Khi tổ chức tín dụng bán lại (tái phát hành) cổ phiếu quỹ ra thị trường, kế toán thực hiện ghi giảm giá trị cổ phiếu quỹ theo giá gốc ban đầu (Có Tài khoản 387).
- Số tiền thu về từ việc tái phát hành được ghi nhận vào bên Nợ các tài khoản tiền hoặc tài khoản thanh toán liên quan.
- Phần chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá gốc của cổ phiếu quỹ được xử lý thông qua tài khoản thặng dư vốn cổ phần (Tài khoản 4112). Nếu giá bán lớn hơn giá gốc, ghi Có Tài khoản 4112. Nếu giá bán nhỏ hơn giá gốc, ghi Nợ Tài khoản 4112 (hoặc giảm trừ vào các nguồn vốn khác theo quy định nếu thặng dư vốn cổ phần không đủ để bù đắp).
- Hạch toán nghiệp vụ hủy bỏ cổ phiếu quỹ:
- Trong trường hợp tổ chức tín dụng quyết định hủy bỏ số cổ phiếu quỹ đã mua lại để giảm vốn điều lệ, kế toán thực hiện ghi giảm vốn điều lệ tương ứng với mệnh giá của số cổ phiếu bị hủy (Nợ Tài khoản 4111 - Vốn điều lệ).
- Đồng thời ghi giảm giá trị cổ phiếu quỹ đang nắm giữ theo giá gốc (Có Tài khoản 387).
- Phần chênh lệch giữa giá gốc mua lại và mệnh giá của cổ phiếu bị hủy bỏ được hạch toán điều chỉnh vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần (Tài khoản 4112).
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn số 294/NHNN-TCKT đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ giúp các tổ chức tín dụng chuẩn hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc trình bày báo cáo tài chính. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp phản ánh đúng đắn quy mô vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn và các chỉ tiêu an toàn tài chính của tổ chức tín dụng trước các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 294/NHNN-TCKT | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Các Tổ chức tín dụng
- Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Căn cứ Thông tư số 18/2007/TT-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng;
- Căn cứ Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung có liên quan của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến cổ phiếu quỹ như sau:
I. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG:
Kế toán TCTD sử dụng tài khoản (TK) 604 - Cổ phiếu quỹ để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng/giảm của số cổ phiếu do TCTD mua lại trong số cổ phiếu do TCTD đó đã phát hành ra công chúng để sau đó tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).
Nội dung và phương pháp hạch toán kế toán trên TK 604 - Cổ phiếu quỹ được thực hiện theo quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD hiện hành.
II. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN:
1. Kế toán mua lại cổ phiếu quỹ do chính Tổ chức tín dụng (TCTD) đã phát hành:
Khi TCTD đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính TCTD đã phát hành theo luật định (cổ phiếu quỹ), kế toán thực hiện các thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, hạch toán:
Nợ TK 604- Cổ phiếu quỹ Giá thực tế mua lại cổ phiếu
Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…) (giá mua + chi phí mua liên quan trực tiếp)
2. Khi TCTD tái phát hành cổ phiếu quỹ:
- Trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu, kế toán hạch toán:
Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)
(Tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)
Có TK 604- Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 603- Thặng dư vốn cổ phần
(Số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)
- Trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá thấp hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu, kế toán hạch toán:
Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi…)
(Tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)
Nợ TK 603- Thặng dư vốn cổ phần
(Số chênh lệch giữa giá tái phát hành thấp hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 604- Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu)
3. Khi được phép hủy bỏ số cổ phiếu quỹ (để giảm vốn điều lệ khi được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận), kế toán hạch toán:
Nợ TK 601- Vốn điều lệ (mệnh giá của số cổ phiếu hủy bỏ)
Nợ TK 603- Thặng dư vốn cổ phần
(Số chênh lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu bị hủy)
Có TK 604- Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)
4. Trường hợp chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ:
- Khi có quyết định của Hội đồng quản trị (đã thông qua Đại hội cổ đông) chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ:
Nợ TK 691- Lợi nhuận năm nay (Theo giá phát hành cổ phiếu)
Có TK 4599- Các khoản chờ thanh toán khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý)
- Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ cho các cổ đông, kế toán hạch toán:
+ Trường hợp giá phát hành cổ phiếu để trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, hạch toán:
Nợ TK 4599- Các khoản chờ thanh toán khác (Chi tiết đã mở nêu trên)
Có TK 604- Cổ phiếu quỹ (Theo giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 603- Thặng dư vốn cổ phần
(Số chênh lệch giữa giá thực tế mua lại cổ phiếu thấp hơn giá phát hành cổ phiếu để trả cổ tức bằng cổ phiếu)
+ Trường hợp giá phát hành cổ phiếu để trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu, hạch toán:
Nợ TK 4599- Các khoản chờ thanh toán khác (Theo giá phát hành cổ phiếu)
Nợ TK 603- Thặng dư vốn cổ phần
(Số chênh lệch giữa giá thực tế mua vào cổ phiếu quỹ cao hơn giá phát hành cổ phiếu để trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ)
Có TK 419- Cổ phiếu quỹ (Theo giá thực tế mua cổ phiếu quỹ)
III. THEO DÕI NGUỒN ĐỂ MUA CỔ PHIẾU QUỸ
Để phục vụ yêu cầu quản lý và tính toán các chỉ tiêu an toàn vốn, TCTD cần phân biệt các chỉ tiêu sau:
1. Tổng nguồn Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Thặng dư vốn cổ phần hiện có (bằng tổng số Dư Có TK 611 và Dư Có TK 603);
2. Tổng nguồn Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Thặng dư vốn cổ phần đã dùng để mua Cổ phiếu quỹ (bằng chính số Dư Nợ TK 604);
3. Tổng nguồn Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ và Thặng dư vốn cổ phần bằng tiền hiện có chưa sử dụng [bằng chênh lệch chỉ tiêu (1) và chỉ tiêu (2)]
Trên đây là hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến cổ phiếu quỹ tại TCTD. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tài chính – Kế toán) để xử lý./.
|
| TL.THỐNG ĐỐC |
- 1 Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2007/TT-BTC hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ban hành Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2007/TT-BTC hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Hướng dẫn 406/NHCS-KT năm 2003 về hạch toán kế toán trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội