Tổng quan về Công văn số 2947/TCHQ-KTTT
Công văn số 2947/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng vải nhập khẩu. Đây là biện pháp nghiệp vụ quan trọng nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại qua giá, chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ thị trường sản xuất trong nước trước các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan tại khâu thông quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tập trung thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan: Đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo trên tờ khai với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (invoice), hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, vận đơn để phát hiện các dấu hiệu nghi vấn về trị giá khai báo thấp bất thường so với cơ sở dữ liệu giá.
- Thực hiện tham vấn nghiêm ngặt: Đối với các lô hàng vải nhập khẩu có trị giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc có nghi vấn, cơ quan hải quan phải thực hiện tham vấn theo đúng quy định. Quá trình tham vấn cần tập trung làm rõ các yếu tố cấu thành giá như chất liệu (cotton, polyester, silk...), mật độ sợi, khổ vải, công nghệ dệt, nhuộm và các điều kiện giao hàng.
- Xác định trị giá hải quan chính xác: Trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được tính trung thực, khách quan của trị giá khai báo hoặc cơ quan hải quan có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, phải thực hiện xác định trị giá hải quan theo đúng các phương pháp quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 60/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu giá đối với mặt hàng vải
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý giá, Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ:
- Thu thập thông tin giá cả thị trường: Chủ động thu thập, phân tích thông tin về giá bán mặt hàng vải tại thị trường nội địa và giá xuất khẩu từ các quốc gia cung cấp chủ yếu (như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản) để làm cơ sở đối chiếu, so sánh.
- Cập nhật Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá: Kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh mức giá tham chiếu đối với các mã hàng vải có biến động lớn về giá hoặc có độ rủi ro cao về khai báo trị giá hải quan.
Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra chuyên ngành
Đối với các trường hợp thông quan có nghi vấn về trị giá nhưng chưa đủ điều kiện bác bỏ tại khâu thông quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Chuyển thông tin nghi vấn: Kịp thời chuyển toàn bộ hồ sơ, thông tin nghi vấn sang lực lượng kiểm tra sau thông quan để tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, khai sai trị giá hải quan để trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh và truy thu thuế vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm thực hiện và chế độ báo cáo
Tổng cục Hải quan phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng về kết quả quản lý trị giá đối với mặt hàng vải nhập khẩu trên địa bàn; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các Chi cục trực thuộc.
- Cục Kiểm tra sau thông quan: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và triển khai các chuyên đề kiểm tra sau thông quan đối với mặt hàng vải nhập khẩu có rủi ro cao về trị giá trên phạm vi toàn quốc.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các đơn vị phải tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá và xử lý vi phạm đối với mặt hàng vải về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) theo đúng thời hạn quy định để kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2947/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Qua kiểm tra rà soát trên hệ thống GTT 22 từ đầu năm 2009 đến nay thấy việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế mặt hàng vải thun nhập khẩu qua Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh không đúng quy định. Cụ thể:
Ngày 08/12/2008, Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 6322/TCHQ-KTTH bổ sung danh mục mặt hàng quản lý rủi ro có mặt hàng vải, mã số cụ thể thuộc các chương 50, 51, 52, 53, 54, 55 và toàn bộ chương 60, trong đó có mặt hàng vải thun in hoa 1 chiều khổ 1,2-1,6m xuất xứ Trung Quốc quy định giá 0,4USD/m; giá khai báo mặt hàng này trên GTT 22 cũng giao động từ 0,4 đến 0,5 USD/m tùy theo loại 01 chiều hay 02 chiều.
Tuy nhiên, qua kiểm tra trên hệ thống GTT 22 thấy vải thun các loại xuất xứ Trung quốc có giá khai báo quá thấp so với cơ sở dữ liệu giá, nhưng không đánh dấu nghi ngờ để tham vấn và đã chấp nhận trị giá khai báo như:
+ Vải thun khổ 50-60” đã chấp nhận trị giá khai báo 0,23 USD/m.
+ Vải thun khổ 57/58”, 44-48”; đã chấp nhận trị giá khai báo từ 0,3 – 0,37 USD/m.
(có kèm theo công văn danh sách sơ bộ các lô hàng vải thun – 4 trang)
Để thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính; Quyết định 1636/QĐ-TCHQ ngày 04/8/2008; công văn 4046/TCHQ-KTTT ngày 21/8/2008; số 6322/TCHQ-KTTH ngày 8/12/2008 của Tổng cục Hải quan. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh:
1/ Rà soát việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá đối với mặt hàng vải thun nêu trên và các loại vải khác quy định tại danh mục mặt hàng quản lý rủi ro tại công văn số 6322/TCHQ-KTTT từ thời điểm công văn này có hiệu lực đến nay để xử lý:
- Đối với các lô hàng theo quy định phải tham vấn và còn thời hiệu tham vấn thì thực hiện tham vấn để xác định trị giá tính thuế đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra sau thông quan ngay đối với lô hàng không nghi ngờ đã chấp nhận trị giá khai báo quá thấp so với cơ sở dữ liệu giá.
- Nếu phát hiện cán bộ công chức có vi phạm không thực hiện đúng các quy định hiện hành về trị giá tính thuế theo quy định, gây thất thu thuế thì phải tiến hành kiểm điểm trách nhiệm theo quy định tại điều 113 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; điều 19 Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ; điểm 2 mục II phần V Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
2/ Có biện pháp chấn chỉnh ngay không để tình trạng không xác định dấu hiệu nghi ngờ, không tham vấn và xác định trị giá tính thuế thấp hơn cơ sở dữ liệu giá đối với các mặt hàng trong danh mục mặt hàng quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan.
3/ Báo cáo kết quả thực hiện về Vụ Kiểm tra thu thuế - XNK trước ngày 10/6/2009.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1636/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn số 6322/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá ban hành kèm theo Công văn 4046/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 4046/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ban hành danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá & dữ liệu kèm theo
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 3 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1636/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn số 6322/TCHQ-KTTT về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá ban hành kèm theo Công văn 4046/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 4046/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc ban hành danh mục mặt hàng quản lý rủi ro về giá & dữ liệu kèm theo
- 7 Công văn 7470/TCHQ-TXNK năm 2020 về kiểm định theo QCVN đối với mặt hàng đất sét nặn do Tổng cục Hải quan ban hành