Tóm tắt Công văn số 2975/TCHQ-KTTT ngày 28/06/2002 của Tổng cục Hải quan về việc miễn phạt chậm nộp thuế
Công văn số 2975/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc và tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu liên quan đến việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với hệ thống hải quan địa phương trong việc thực thi chính sách thuế thời kỳ đó.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Nguyên tắc xem xét miễn phạt chậm nộp thuế
Văn bản định hướng việc xem xét miễn phạt chậm nộp thuế phải được thực hiện một cách khách quan, đúng đối tượng và dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn sản xuất kinh doanh. Các nguyên tắc chủ đạo gồm:
- Đánh giá kỹ lưỡng nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc chậm nộp thuế của từng doanh nghiệp cụ thể.
- Ưu tiên giải quyết cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan nhưng gặp khó khăn tài chính đột xuất hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng.
- Đảm bảo việc miễn phạt không làm thất thu ngân sách nhà nước đối với khoản nợ thuế gốc.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn phạt
Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được xem xét đề nghị miễn phạt chậm nộp thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các sự kiện bất khả kháng khác gây thiệt hại vật chất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính để nộp thuế đúng hạn.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan từ phía cơ chế chính sách thay đổi hoặc do đối tác nước ngoài vi phạm hợp đồng ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
- Các trường hợp đặc biệt khác có lý do chính đáng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
3. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục đề nghị
Để được xem xét miễn phạt chậm nộp thuế, doanh nghiệp và cơ quan hải quan liên quan phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định:
- Doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị miễn phạt chậm nộp thuế, trong đó giải trình rõ ràng, chi tiết lý do chậm nộp và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế gốc.
- Cung cấp các tài liệu, chứng từ hợp pháp chứng minh cho lý do gặp khó khăn hoặc thiệt hại thực tế dẫn đến việc chậm nộp thuế.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc, xác minh tính trung thực của thông tin trước khi lập báo cáo đề xuất gửi về Tổng cục Hải quan.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị hải quan địa phương nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và thống nhất trong quá trình thực hiện:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế gốc, không để phát sinh nợ mới ngoài tầm kiểm soát.
- Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng chính sách miễn phạt chậm nộp thuế để trì hoãn nghĩa vụ nộp thuế hoặc trục lợi cá nhân.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2975/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2002 |
| Kính gửi: | Cục Hải quan Đà Nẵng |
Trả lời công văn số: 869/CV ngày 18/6/2002 của Tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng về việc xin miễn phạt do chậm nộp (số tiền 64.167.300 đồng tại Cục Hải quan Đà Nẵng) và xin làm thủ tục Hải quan. Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ công văn số 489/CP-KTTH ngày 4/6/2001 của Chính phủ v/v xử lý phạt chậm nộp.
- Căn cứ công văn số 813TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ điểm 1.2 công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan số 3901/TCHQ-KTTT ngày 10/9/2001 về việc xử lý phạt chậm nộp thuế.
Yêu cầu Cục Hải quan Đà Nẵng kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chứng từ gốc nộp thuế của Tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng, nếu có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại các công văn nói trên thì không tính phạt chậm nộp theo quy định.
Trong thời gian chờ xem xét giải quyết, để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh XNK, Tổng cục đồng ý để Công ty được tạm thời làm thủ tục XNK hàng hóa đến 31/8/2002, với điều kiện không có nợ thuế quá hạn của các lô hàng XNK khác.
Cục Kiểm tra thu thuế - Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng và Cục Hải quan Đà Nẵng biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA THU THUẾ XNK |
- 1 Công văn 3253/TCHQ-KTTT về xin xóa nợ phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5558/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin miễn phạt chậm nộp thuế nguyên phụ liệu thừa sản xuất hàng xuất khẩu
- 3 Công văn số 2372/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 4 Công văn số 3432/VPCP-KTH ngày 24/06/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 5 Công văn số 2529/VPCP-KTTH ngày 23/05/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 6 Công văn 1233/TCHQ-KTTT về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3253/TCHQ-KTTT về xin xóa nợ phạt chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5558/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xin miễn phạt chậm nộp thuế nguyên phụ liệu thừa sản xuất hàng xuất khẩu
- 3 Công văn số 2372/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 4 Công văn số 3432/VPCP-KTH ngày 24/06/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 5 Công văn số 2529/VPCP-KTTH ngày 23/05/2003 của Văn phòng Chính phủ về việc miễn phạt chậm nộp thuế
- 6 Công văn về việc hướng dẫn xử lý phạt chậm nộp
- 7 Công văn 1233/TCHQ-KTTT về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành