Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 2977 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 08/08/2002 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm chè. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách hiểu và thực hiện nghĩa vụ thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh chè.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè
Văn bản đưa ra các hướng dẫn phân loại cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm chè để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm ban hành, cụ thể như sau:
- Sản phẩm chè búp tươi (chưa qua chế biến): Đối với chè búp tươi do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và bán ra, hoặc ở khâu thu mua trực tiếp từ người sản xuất nông nghiệp thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển ngành sản xuất nông nghiệp, giảm bớt gánh nặng thuế cho người nông dân trực tiếp trồng chè.
- Sản phẩm chè đã qua chế biến (chè khô, chè đen, chè xanh, chè thành phẩm đóng gói): Các sản phẩm chè đã qua quá trình chế biến công nghiệp hoặc bán công nghiệp không còn giữ nguyên trạng thái tự nhiên của nông sản tươi sống. Do đó, các sản phẩm này phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa công nghiệp thực phẩm tiêu dùng (thông thường áp dụng mức thuế suất 10% hoặc mức thuế suất cụ thể theo danh mục biểu thuế GTGT hiện hành tại thời điểm đó).
- Sản phẩm chè xuất khẩu: Đối với các sản phẩm chè được xuất khẩu ra nước ngoài, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0% và được xem xét khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào.
Hướng dẫn về quản lý hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất được chính xác và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý sau:
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng quy định: Các cơ sở kinh doanh, chế biến chè khi mua bán, trao đổi sản phẩm chè phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đầy đủ. Đối với việc thu mua chè búp tươi trực tiếp từ người nông dân không có hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải lập bảng kê thu mua hàng hóa nông sản theo đúng mẫu quy định để làm căn cứ tính chi phí hợp lý.
- Kê khai và khấu trừ thuế đầu vào: Các doanh nghiệp chế biến chè cần phân bổ và kê khai chính xác thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất chè chịu thuế và không chịu thuế theo đúng tỷ lệ doanh thu quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát chặt chẽ quy trình kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai thuế suất hoặc gian lận trong việc hoàn thuế GTGT đối với chè xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2977 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2002 |
Kính gửi: Công ty chè Mỹ Lâm
Trả lời công văn số 137 CV/CML ngày 30/5/2002 của Công ty chè Mỹ Lâm hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với chè bán thành phẩm và chè sơ chế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2.26, Mục II, Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ:
“Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô...”
Căn cứ vào quy định trên:
- Trường hợp đơn vị tự sản xuất chè búp tươi sơ chế thành chè khô (chè khô sơ chế) để bán cho các cơ sở sản xuất thành chè xanh, chè đen, chè hương... thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp đơn vị thu mua chè búp tươi về sơ chế thành chè khô (chè khô sơ chế) và bán cho các đơn vị khác để chế biến thành chè thành phẩm thì chè khô sơ chế chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp đơn vị tự sản xuất chè búp tươi hoặc thu mua chè búp tươi về chế biến thành chè thành phẩm các loại như: chè xanh, chè đen, chè hương... để bán ra thuộc diện chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
Đề nghị Công ty chè Mỹ Lâm liên hệ với Cục thuế địa phương để kiểm tra làm rõ theo từng trường hợp cụ thể và thực hiện theo đúng quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn 3852/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 655/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 404/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1026/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác quảng cáo do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 940/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 894/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 982/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1176/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2946TCT/NV1 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bông do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1657/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2285/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 3852/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 10/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 655/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 404/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1026/TCT-PCCS về thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác quảng cáo do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 940/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 894/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 982/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1176/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2946TCT/NV1 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bông do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1657/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2285/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành