Công văn số 2993/TCT-ĐTNN là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế TNDN trên phạm vi cả nước.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDNNội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nguyên tắc và điều kiện thực thi chính sách ưu đãi thuế TNDN, cụ thể bao gồm:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại các doanh nghiệp, dự án đầu tư (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng) thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định pháp luật.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, đăng ký thuế và nộp thuế theo kê khai thực tế.
- Nguyên tắc ưu đãi trong thời gian chuyển tiếp: Giải quyết các trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc khi chuyển đổi cơ chế ưu đãi thuế qua các thời kỳ thay đổi của Luật Thuế TNDN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài.
- Phương pháp tính và phân bổ thuế được miễn, giảm: Hướng dẫn cách thức xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau hoặc có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Công văn số 2993/TCT-ĐTNN là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chủ động rà soát, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi ưu đãi hợp pháp. Đồng thời, văn bản này cũng là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế một cách minh bạch và đồng bộ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2993/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH APAVE Việt Nam |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2693 BKH/ĐTNN ngày
1. Căn cứ quy định tại Điều 42, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và quy định tại Điểm 7, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì: nhà đầu tư được miễn thuế TNDN cho phần thu nhập nhận được do góp vốn bằng: Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.
Căn cứ theo các Giấy phép đầu tư của Công ty Apave Việt Nam thì không có Điều Khoản nào quy định việc Apave France góp vốn bằng Thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật nên không có căn cứ pháp lý để giải quyết theo quy định trên.
Mặt khác, giá trị của Thỏa thuận này không được định giá cụ thể mà chỉ quy định phía Apave France sẽ được phía Việt Nam thanh toán hàng năm số tiền bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng doanh thu thuần với thời hiệu là 07 (bảy) năm, và nếu tiếp tục gia hạn thì sẽ 05 (năm) năm một lần gia hạn, khác với thời hạn hoạt động của Công ty Apave Việt Nam theo Giấy phép đầu tư là 30 năm. Vì vậy, không thể coi giá trị của Thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật là một phần vốn góp của Apave France trong Công ty Apave Việt Nam, và do đó, Công ty Apave Việt Nam không được miễn thuế đối với thu nhập nhận được từ Thỏa thuận này.
2. Căn cứ quy định tại Điểm 3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Apave Việt
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1741/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành