Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3017/TCT-PCCS về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA

Công văn số 3017/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách, điều kiện và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu chính và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan theo đúng quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

- Đối tượng được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT dự án ODA

Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ dự án ODA:

  • Chủ đầu tư dự án ODA không hoàn lại hoặc đại diện chủ đầu tư được giao quản lý dự án trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp trong nước.
  • Nhà thầu chính nước ngoài hoặc nhà thầu chính trong nước thực hiện ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư dự án ODA không hoàn lại để cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho dự án.
  • Các tổ chức, cá nhân được phía nước ngoài ủy quyền quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA phi chính phủ nước ngoài viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

- Điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT, các đơn vị chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là dự án ODA không hoàn lại hoặc dự án sử dụng vốn ODA hỗn hợp có phần không hoàn lại được ngân sách nhà nước cấp phát.
  • Có văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nguồn vốn ODA thực hiện dự án.
  • Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính phải thể hiện rõ giá thanh toán không bao gồm thuế GTGT (đối với trường hợp nhà thầu chính thực hiện hoàn thuế) hoặc giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT nhưng được tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.
  • Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ODA.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT dự án ODA

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA phải được chuẩn bị đầy đủ và nộp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền kèm theo văn bản xác nhận dự án ODA không hoàn lại.
  • Bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính, trong đó ghi rõ nội dung về thuế GTGT và nguồn vốn thanh toán.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án ODA đề nghị hoàn thuế.
  • Bản sao các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

- Nguyên tắc giải quyết và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA theo các nguyên tắc:

  • Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ mua vào với nội dung dự án ODA đã được phê duyệt để tránh việc hoàn thuế cho các khoản chi phí không liên quan hoặc không phục vụ trực tiếp cho dự án.
  • Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý ODA để xác minh tính chính xác của nguồn vốn viện trợ và tiến độ giải ngân thực tế của dự án.
  • Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với dự án ODA để trục lợi, gian lận tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3017/TCT-PCCS
V/v: Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Bình

Trả lời công văn số 1080/CT-QD ngày 31/7/2006 của Cục thuế tỉnh Thái Bình đề nghị hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Xác định đối tượng hoàn thuế

Căn cứ quy định tại Điểm 1, Điểm 2, Mục III, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 và hướng dẫn tại Điểm 2.1, công văn số 7711 TC/TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính, công văn số 1315 TCT/ĐTNN ngày 05/5/2005 của Tổng cục Thuế thì:

a/ Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và dự án ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát:

+ Nếu hợp đồng đã ký và được phê duyệt bao gồm số thuế GTGT và chủ dự án không được cấp vốn để trả thuế GTGT thì chủ dự án thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.

+ Nếu hợp đồng đã ký và phê duyệt không bao gồm thuế GTGT thì chủ dự án không phải trả thuế GTGT và nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp nhà thầu chính hoạt động dưới hình thức Ban Điều hành, Ban Điều hành thực hiện hạch toán kế toán, có tài Khoản tại ngân hàng và chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn và nhận thanh toán từ chủ dự án thì được cơ quan thuế cấp mã số thuế, được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên.

b/ Các dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cho vay lại, các dự án ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát một phần và một phần cho vay lại, được phê duyệt kể từ ngày 29/5/2001 trở đi (là ngày Nghị định số 17/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì chủ dự án và nhà thầu chính thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT hoặc hoàn thuế GTGT như quy định tại Luật thuế GTGT, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan, không thuộc đối tượng được hoàn thuế như hướng dẫn tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Bình căn cứ hướng dẫn nêu trên và thực tế của dự án để xác định cụ thể đối tượng được hoàn thuế GTGT.

2/ Xử lý tài sản sau khi hoàn thành dự án:

- Đối với các tài sản của chủ dự án thuộc nguồn vốn ODA: Việc quản lý và sử dụng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và các quy định có liên quan.

- Đối với các tài sản của nhà thầu chính: Thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Thái Bình biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3017/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA

Số hiệu: 3017/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3017/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký