Công văn số 3021 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 12/08/2002 hướng dẫn về các loại chứng từ được chấp nhận để tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính pháp lý của các chứng từ chi tiêu, đặc biệt là trong các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thông thường.
1. Nguyên tắc chung về chứng từ hợp lệ khi tính chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được thừa nhận là chi phí hợp lý để giảm trừ thuế thu nhập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ theo quy định của pháp luật:
- Các khoản mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hóa đơn phải ghi đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thành tiền và chữ ký của các bên liên quan.
- Đối với các khoản chi không thể có hóa đơn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải lập các chứng từ thay thế hợp pháp theo đúng hướng dẫn cho từng trường hợp cụ thể để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế.
2. Quy định về việc sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn
Đối với một số trường hợp đặc thù khi doanh nghiệp mua hàng hóa trực tiếp từ người dân tự sản xuất, đánh bắt hoặc khai thác mà không có hóa đơn, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập bảng kê:
- Doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (theo mẫu quy định) để làm căn cứ tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Đối tượng áp dụng bảng kê bao gồm: mua nông sản, lâm sản, thủy hải sản trực tiếp của người sản xuất, đánh bắt bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu gom không có hóa đơn.
- Bảng kê phải được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực, khách quan của việc mua bán.
- Giá mua ghi trên bảng kê phải phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm thu mua để tránh việc khai khống chi phí nhằm trốn thuế.
3. Các chứng từ thanh toán và thủ tục kèm theo
Để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của các khoản chi được ghi nhận bằng bảng kê hoặc chứng từ tự lập, doanh nghiệp cần hoàn thiện các thủ tục đi kèm:
- Chứng từ chi tiền (phiếu chi) phải có đầy đủ chữ ký của người nhận tiền, thủ quỹ, kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
- Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp phải xuất trình được các tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa hoặc các giấy tờ xác nhận của chính quyền địa phương nơi thu mua khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
4. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn số 3021 TCT/NV6 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để hạch toán kế toán đối với các giao dịch mua bán nhỏ lẻ, đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định bổ sung hoặc thay thế của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để đảm bảo tính liên tục và tuân thủ đúng quy định pháp luật mới nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3021 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2002 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghệ thông tin G.O.L |
Trả lời công văn ngày 24/5/2002 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ công nghệ thông tin G.O.L về việc dùng bảng kê thẻ thanh toán làm chứng từ tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 5, Mục III, phần B, Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính thì: Các Khoản chi phí mua ngoài hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế, phải có chứng từ hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Theo quy định nêu trên thì trường hợp đơn vị mua hàng trên mạng và dùng bảng kê thẻ thanh toán của Ngân hàng để làm chứng từ hợp pháp khi tính thu nhập chịu thuế là không phù hợp với quy định hiện hành. Vì vậy, bảng kê thẻ thanh toán của Ngân hàng khi mua hàng trên mạng không được chấp nhận là chứng từ hợp pháp.
Vấn đề đơn vị kiến nghị, Tổng cục Thuế ghi nhận và sẽ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định; trong khi chưa có ý kiến chính thức bằng văn bản của cấp có thẩm quyền, đề nghị đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị biết và đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 2675 TCT/CS ngày 24 tháng 7 năm 2003 của Tổng Cục thuế - Bộ Tài chính về việc xác định thu nhập để miễn thuế thu nhập DN
- 2 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2234TCT/CS về chi phí tiền lương để xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành