Tóm tắt Công văn số 3037/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế truy thu
Công văn số 3037/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm hướng dẫn, đôn đốc và thống nhất các biện pháp xử lý đối với các khoản nợ thuế truy thu phát sinh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế, hạn chế nợ đọng kéo dài và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
1. Mục tiêu và phạm vi xử lý nợ thuế truy thu
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các khoản nợ thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh từ kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, hoặc các quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Mục tiêu cốt lõi: Đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ đọng thuế, phân loại chính xác các nhóm nợ để có phương án xử lý phù hợp, đồng thời ngăn chặn tình trạng tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp vi phạm.
2. Phân loại và xác định tính chất các khoản nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành rà soát, phân loại chi tiết các khoản nợ thuế truy thu theo các nhóm cụ thể:
- Nhóm nợ có khả năng thu hồi: Tập trung đôn đốc, áp dụng ngay các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế để thu hồi nhanh chóng vào ngân sách nhà nước.
- Nhóm nợ khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi: Xác định rõ nguyên nhân đối với các trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc không còn tài sản để cưỡng chế, từ đó lập hồ sơ xử lý khoanh nợ, xóa nợ theo đúng trình tự pháp luật.
3. Các biện pháp cưỡng chế và chế tài áp dụng
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Công văn chỉ đạo áp dụng quyết liệt các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
- Trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế tại các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước.
- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập (đối với cá nhân liên quan).
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nợ thuế.
- Ngừng sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp cố tình chây ỳ, không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế truy thu.
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định phối hợp liên ngành.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc theo dõi, đôn đốc và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế tại địa bàn quản lý. Định kỳ báo cáo số liệu và tiến độ xử lý nợ về Tổng cục Hải quan.
- Công tác phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với cơ quan Thuế địa phương, chính quyền sở tại, cơ quan đăng ký kinh doanh và các ngân hàng thương mại để xác minh thông tin tài khoản, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp nợ thuế nhằm thực hiện cưỡng chế hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3037/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Kiên Giang
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 393/HQKG-KTSTQ ngày 22/04/2009 của Cục Hải quan Kiên Giang về việc vướng mắc trong việc xử lý kéo dài thời hạn nộp thuế truy thu dài hơn 10 ngày. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ mục IV Phần H Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 thì "trong một số trường hợp đặc biệt, nếu người nộp thuế thực sự có khó khăn về tài chính và có văn bản đề nghị được nộp số tiền thuế, tiền phạt nêu trên dài hơn 10 ngày thì người nộp thuế phải đăng ký kế hoạch trả số tiền thuế, tiền phạt nêu trên và đồng thời phải có tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế, tiền phạt. Trong thời gian chậm nộp số tiền thuế, tiền phạt thì người nộp thuế mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp bằng 0,05% số tiền chậm nộp. Cục Hải quan địa phương nơi người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan xem xét xử lý việc kéo dài thời hạn trong trường hợp này". Theo đó:
1. Về thủ tục và thẩm quyền xử lý: Trường hợp doanh nghiệp thực sự có khó khăn về tài chính thì có thể gửi kiến nghị bằng văn bản (có cam kết về việc người nộp thuế thực sự có khó khăn về tài chính) đến Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp có nợ thuế truy thu để được xem xét xử lý việc đăng ký kế hoạch trả nợ thuế truy thu theo đúng quy định.
2. Về tính phạt chậm nộp: mỗi ngày nộp chậm, doanh nghiệp phải nộp 0,05% số tiền nộp chậm, việc nộp phạt này được tính trong suốt quá trình thực hiện nộp chậm theo kế hoạch của doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |