Giới thiệu về Công văn số 3052/TCHQ-GSQL
Công văn số 3052/TCHQ-GSQL được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng phin lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong (oil filter) nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo việc áp dụng mã số HS và tính thuế được thực hiện đồng bộ, minh bạch trên toàn quốc.
Căn cứ pháp lý xác định mã số hàng hóa
Việc phân loại mặt hàng phin lọc dầu nhập khẩu được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với nhóm 84.21.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng phin lọc dầu (Oil Filter)
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3052/TCHQ-GSQL, mặt hàng phin lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong được xác định dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng thực tế:
- Bản chất hàng hóa: Là thiết bị thực hiện chức năng lọc chất lỏng (dầu bôi trơn hoặc dầu nhiên liệu) để loại bỏ các tạp chất, cặn bẩn trước khi đưa vào chu trình hoạt động của động cơ đốt trong.
- Phân loại theo nhóm HS: Mặt hàng này thuộc phạm vi của nhóm 84.21, nhóm dành cho các loại máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí.
- Phân nhóm chi tiết: Được định danh cụ thể tại phân nhóm 8421.23 bao gồm máy và thiết bị lọc dầu bôi trơn hoặc dầu nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Mã số thuế chi tiết (8 chữ số) sẽ phụ thuộc vào loại động cơ hoặc phương tiện sử dụng cụ thể (ví dụ: dùng cho ô tô, xe máy, máy nông nghiệp hoặc các loại máy móc công nghiệp khác).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất và kết quả giám định (nếu có) để xác định chính xác cấu tạo, nguyên lý hoạt động của phin lọc dầu.
- Áp dụng thống nhất mã số: Thực hiện phân loại và áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng áp sai mã hoặc không thống nhất giữa các chi cục hải quan khác nhau đối với cùng một mặt hàng.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3052/TCHQ-GSQL oil filter của xí nghiệp 2-9
| Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2005 |
| Kính gửi: | Xí nghiệp 2-9 |
Trả lời công văn số 01/5/2005/CVXN ngày 06/5/2005, công văn số 04/T6/2005CVXN và công văn số 05/T6/2005CVNX ngày 22/6/2005 của Xí nghiệp 2-9 khiếu nại về việc phân loại mặt hàng “phin lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong (oil filter)” nhập khẩu theo Tờ khai hải quan số 7726/NKD-KV3 ngày 08/10/2004 tại Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng khu vực 3, sau khi xem xét hồ sơ, báo cáo của Cục Hải quan TP. Hải Phòng và ý kiến tham gia của các Bộ, ngành có liên quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003 và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003 ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-Căn cứ Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu;
-Căn cứ khoản b, khoản c, Điều 9 Nghị định số 101/2001NDD-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan;
-Căn cứ Chứng thư giám định số 23334-01N/2004C ngày 04/11/2004 và công văn số 108/GĐHP ngày 02/02/2005 của Vinacontrol Hải Phòng;
-Căn cứ thực tế hàng hóa, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của mặt hàng phin lọc dầu do Xí nghiệp 2-9 nhập khẩu;
Mặt hàng phin lọc dầu dùng cho động cơ đốt trong (oil filter) do Xí nghiệp 2-9 nhập khẩu theo Tờ khai hải quan số 7726/NK/KD/KV3 ngày 08/10/2004 tại Chi cục Hải quan cảng Hải Phòng khu vực 3 được phân loại vào nhóm 8421, mã số 8421.99.21.
Tổng cục Hải quan trả lời để Xí nghịêp 2-9 biết và liên hệ với đơn vị Hải quan nơi nhập hàng để được hướng dẫn thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Công văn 4577/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại lọc dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành