Giới thiệu về Công văn số 308/TCT-CS
Công văn số 308/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu. Văn bản này giúp các doanh nghiệp (cả bên ủy thác và bên nhận ủy thác) thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế.
Các quy định cốt lõi về khấu trừ và hoàn thuế GTGT hàng ủy thác xuất khẩu
Dựa trên các hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo hình thức ủy thác phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và hồ sơ pháp lý sau:
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu: Phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng văn bản được ký kết giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác, trong đó quy định rõ ràng về số lượng, chủng loại, giá trị hàng hóa và phí ủy thác.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: Tờ khai hải quan phải thể hiện rõ tên của bên ủy thác hoặc có ghi nhận về việc xuất khẩu ủy thác. Đây là chứng từ pháp lý chứng minh hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Bên nước ngoài thanh toán tiền cho bên nhận ủy thác qua ngân hàng theo đúng hợp đồng xuất khẩu.
- Bên nhận ủy thác thanh toán tiền hàng xuất khẩu cho bên ủy thác qua ngân hàng.
- Các chứng từ thanh toán này phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và khớp số liệu với hóa đơn, tờ khai hải quan.
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu: Bên ủy thác phải xuất hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn xuất khẩu) cho bên nhận ủy thác để làm căn cứ thực hiện các thủ tục khai thuế và hoàn thuế theo quy định.
- Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác: Hai bên phải lập biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ) xác nhận rõ số lượng, giá trị hàng hóa đã thực tế xuất khẩu và phí ủy thác đã thực hiện.
Nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp sai sót hoặc thiếu chứng từ
Tổng cục Thuế cũng đưa ra các định hướng xử lý cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong quản lý thuế:
- Trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài hoặc giữa hai bên ủy thác - nhận ủy thác, hàng hóa xuất khẩu sẽ không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất GTGT 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào, mà phải kê khai tính thuế GTGT theo quy định đối với hàng tiêu dùng nội địa hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
- Trách nhiệm của các bên: Bên ủy thác chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu. Bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm thực hiện đúng thủ tục hải quan và kê khai thuế đối với phần doanh thu từ dịch vụ ủy thác xuất khẩu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 308/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thanh tra, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản giúp doanh nghiệp chủ động rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng từ, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc từ chối hoàn thuế do không đáp ứng đủ điều kiện về mặt thủ tục hành chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 308/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1841/CT-KTra ngày 17/9/2008 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận và văn bản ngày 26/8/2008 của Công ty TNHH Sơn Tuyền đề nghị hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với hàng uỷ thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản d, điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính; tại khoản d, điểm 1, mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định điều kiện, thủ tục cần thiết đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được khấu trừ/hoàn thuế GTGT: "Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khấu và hợp đồng uỷ thác xuất khẩu trong trường hợp xuất khẩu uỷ thác". Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và tại Bảng hướng dẫn sử dụng tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan quy định đối với hàng hoá uỷ thác xuất khẩu thì trên ô số 3 của Tờ khai hải quan phải ghi tên đơn vị uỷ thác xuất khẩu.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp Công ty TNHH Sơn Tuyền uỷ thác xuất khẩu mực khô lột da cho khách hàng tại Hàn Quốc nhưng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu (Công ty in bao bì C.D tại TP Hồ Chí Minh và XN kinh doanh & dịch vụ thuỷ sản Khaspexco tại Nha Trang) không ghi tên Công ty TNHH Sơn Tuyền vào ô số 3 khi khai báo trên tờ khai hải quan là chưa đầy đủ về thủ tục đối với tờ khai hàng uỷ thác xuất khẩu. Theo giải trình của Công ty TNHH Sơn Tuyền về nội dung nêu trên là do thiếu sót của đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu (Công ty in bao bì C.D tại TP Hồ Chí Minh và XN kinh doanh & dịch vụ thuỷ sản Khaspexco tại Nha Trang). Vì vậy, trường hợp hàng hoá của Công ty TNHH Sơn Tuyền uỷ thác xuất khẩu những đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu không ghi tên Công ty TNHH Sơn Tuyền vào ô số 3. Nêu Cơ quan hải quan đã xác nhận trên tờ khai hải quan và xác định được là hàng hoá thực xuất. Công ty TNHH Sơn Tuyền cam kết chịu trách nhiệm về hàng hoá xuất khẩu, đáp ứng đủ điều kiện thủ tục, hồ sơ về hàng xuất khẩu như: Hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, Tờ khai hàng xuất khẩu, Hoá đơn GTGT, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và biên bản thanh lý Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thì Cục thuế xem xét khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận được biết và xem xét giải quyết theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1257/2001/QĐ-TCHQ ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 948/TCT-PCCS năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 442/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3956/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4944/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2759/TCT-TTKT năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1257/2001/QĐ-TCHQ ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 948/TCT-PCCS năm 2007 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 442/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3956/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4944/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2759/TCT-TTKT năm 2024 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành