Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 310 TCT/TS

Công văn số 310 TCT/TS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11/02/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi tài chính về đất đai theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.

Các nội dung chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cốt lõi

Công văn số 310 TCT/TS tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thời gian áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư như sau:

  • Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Các dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện đầu tư xây dựng mới được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian miễn tiền thuê đất trong giai đoạn này tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất hoặc ngày bàn giao đất thực địa.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất sau giai đoạn xây dựng cơ bản: Sau khi kết thúc thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án đầu tư sẽ tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền thuê đất căn cứ vào danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư) hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn ưu đãi. Trường hợp dự án có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô hoặc không tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư thì chính sách miễn, giảm tiền thuê đất sẽ bị điều chỉnh hoặc truy thu theo quy định của pháp luật.
  • Thủ tục và thẩm quyền giải quyết: Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và điều kiện ưu đãi đầu tư gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được thẩm định, ra quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 310 TCT/TS đã góp phần tháo gỡ kịp thời các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc hướng dẫn rõ ràng về thời gian xây dựng cơ bản và các điều kiện ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực đầu tư giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong thực thi pháp luật thuế, đồng thời tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút dòng vốn vào các vùng kinh tế còn khó khăn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 310 TCT/TS
V/v chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Lâm Đồng

Trả lời công văn số 857/CT-KH-NV ngày 04/12/2003 của Cục Thuế tỉnh Lầm Đồng hỏi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Điểm 5.8 Mục III, Phần I, Thông tư số 35/2001/TT-BTC này 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định:

Đối với đất thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trổng thuỷ sản, làm muối khi bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng, bị thiệt hại tài sản từ 20% đến dưới 50% giá trị tài sản thì được giảm 50% tiền thuê đất phải nộp trong một năm; thiệt hại tài sản từ 50% trở lên được miễn nộp tiền thuê đất của cả năm”.

Trường hợp đơn vị thuê đất có mặt nước hồ tự nhiên để kinh doanh dịch vụ du lịch trên mặt nước hồ, khi mặt nước hồ bị khô cạn đơn vị phải ngừng kinh doanh không phải là trường hợp bị thiệt hại tài sản do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng, nên không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định trên.

2/ Đối với đất rừng cảnh quan đã được miễn tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án xây dựng cơ bản theo Hợp đồng thuê đất quy định tại Điểm 5.1, Mục III, Phần I, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính, nay nếu thời hạn được miễn tiền thuê đất đã hết mà đơn vị vẫn chưa thực hiện dự án xây dựng cơ bản thì đơn vị lập hồ sơ, thủ tục xin miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điểm 5.11, Mục III, Phần I, Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết miễn tiền thuê đất đối với đất rừng cảnh quan thuê đó. Trường hợp đơn vị được thuê đất mà không sử dụng đất đúng mục đích thì cơ quan Thuế kiến nghị cơ quan địa chính thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

3/ Về thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.

Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xác định việc thực hiện chế độ miễn, giảm thu tiền thuê đất”.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Lâm Đồng biết và thực hiện./.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 310 TCT/TS ngày 11/02/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách miễn giảm tiền thuê đất

Số hiệu: 310TCT/TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/02/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/02/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản, Dịch vụ pháp lý
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 310 TCT/TS ngày 11/02/2004 của Tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký