Thông tin chung về văn bản
Công văn số 3100 TCT/NV7 được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 22/08/2003. Đây là văn bản hành chính giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất tại thời điểm ban hành.
Các thông tin thuộc tính của văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3100 TCT/NV7 về việc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 22/08/2003.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý thuế, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
Dựa trên thẩm quyền của Tổng cục Thuế và nội dung quản lý nhà nước về thuế tại thời điểm năm 2003, văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế: Hướng dẫn cụ thể về các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất: Làm rõ phương pháp xác định các yếu tố tính thuế bao gồm diện tích đất chuyển nhượng, giá đất tính thuế (dựa trên khung giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng) và thuế suất áp dụng đối với từng loại đất cụ thể (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp).
- Chính sách miễn, giảm thuế: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người nộp thuế được hưởng các ưu đãi về miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đặc biệt như chuyển đổi đất nông nghiệp để sản xuất, đất được nhà nước đền bù, hoặc các đối tượng chính sách xã hội.
- Quy trình kê khai, nộp thuế và xử lý vi phạm: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, tính thuế và thông báo nộp thuế cho người dân; đồng thời hướng dẫn biện pháp xử lý đối với các trường hợp chậm nộp hoặc trốn thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn số 3100 TCT/NV7 đóng vai trò là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ thống nhất từ Tổng cục Thuế đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Chi cục Thuế địa phương. Văn bản giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, đảm bảo việc áp dụng luật thuế được công bằng, minh bạch, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3100 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2003
|
Kính gửi: Cục thuế TP. Đà Nẵng
Trả lời công văn số 2652 CT/CV-TB ngày 30/6/2003 của Cục thuế TP. Đà Nẵng hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ); Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo Điều 1 Luật Thuế CQSDĐ quy định: “ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại điều của Luật này”.
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế CQSDĐ đã quy định trong các trường hợp không chịu thuế CQSDĐ thì: Công ty TNHH Tin học Việt Tiến là một tổ chức kinh tế có quyền sử dụng đất và có quyền sở hữu 2 ngôi nhà là tài sản chung của Công ty; Nay Công ty giải thể được phép bán nhà cùng với CQSDĐ 2 ngôi nhà nêu trên sang cá nhân ông Dũng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất thì Công ty TNHH tin học Việt Tiến phải thực hiện nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán nhà và nộp thuế CQSDĐ đối với giá trị đất chuyển quyền, nộp thuế thu nhập (nếu có). Ông Dũng là người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Công ty TNHH tin học Việt Tiến khi đăng ký quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất Ông Dũng phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định.
Tổng cục thuế đề nghị Cục thế TP. Đà Nẵng phối hợp với các ngành có liên quan ở địa phương xem xét, kiểm tra hồ sơ và thực hiện chính sách thu về đất đai theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| K/T.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2105/TCT-TS của Tổng Cục thuế về việc vướng mắc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ)
- 2 Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất 1994
- 3 Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 4 Công văn về việc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất