Tóm tắt Công văn số 3101/TCT-CS về việc sử dụng thuật ngữ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3101/TCT-CS là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng của Tổng cục Thuế nhằm chuẩn hóa và thống nhất việc sử dụng thuật ngữ chuyên ngành trong toàn hệ thống cơ quan thuế. Việc ban hành công văn này hướng tới mục tiêu nâng cao tính chính xác pháp lý, tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót, tranh chấp phát sinh do hiểu sai hoặc dùng sai thuật ngữ.
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng
- Thống nhất ngôn ngữ pháp lý: Yêu cầu các cơ quan thuế các cấp sử dụng đồng bộ, nhất quán các thuật ngữ chuyên ngành theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế, các luật thuế chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Áp dụng đối với tất cả các văn bản hành chính, quyết định quản lý thuế, thông báo, biên bản thanh tra, kiểm tra và các tài liệu giao dịch chính thức của cơ quan thuế với người nộp thuế.
- Đối tượng thực hiện: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành Thuế.
2. Các nguyên tắc sử dụng thuật ngữ cốt lõi
- Nguyên tắc pháp trị: Chỉ sử dụng các thuật ngữ đã được định nghĩa rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tuyệt đối không tự ý sáng tạo, viết tắt tùy tiện hoặc sử dụng các từ ngữ địa phương, từ lóng trong văn bản hành chính thuế.
- Nguyên tắc rõ ràng, minh bạch: Thuật ngữ sử dụng phải giúp người nộp thuế dễ dàng hiểu đúng quyền lợi, nghĩa vụ của mình, tránh gây ra các cách hiểu đa nghĩa hoặc mơ hồ dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện.
- Chuẩn hóa thuật ngữ quốc tế: Đối với các văn bản, tài liệu có sử dụng thuật ngữ tiếng nước ngoài (đặc biệt là tiếng Anh trong lĩnh vực thuế quốc tế, chuyển giá, hiệp định tránh đánh thuế hai lần), phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục thuật ngữ chuẩn do Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế thống nhất ban hành.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Quán triệt và phổ biến: Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến sâu rộng nội dung Công văn này đến từng cán bộ, công chức dưới quyền.
- Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng văn bản: Bộ phận pháp chế, văn phòng của cơ quan thuế phải tăng cường kiểm tra, rà soát thể thức và nội dung văn bản trước khi ban hành để kịp thời phát hiện, sửa đổi các thuật ngữ chưa chuẩn xác.
- Xử lý nghiêm các vi phạm: Các trường hợp cố ý hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến việc dùng sai thuật ngữ gây ảnh hưởng đến hiệu lực của quyết định hành chính thuế hoặc gây thiệt hại cho người nộp thuế sẽ bị xem xét xử lý theo quy định.
Tóm lại, Công văn số 3101/TCT-CS là giải pháp thiết thực của Tổng cục Thuế nhằm chuyên nghiệp hóa hoạt động hành chính, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3101/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 488/CT-KTT ngày 30/05/2008 của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế có sử dụng thuật ngữ “sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp” và “sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp”.
Về mặt ý nghĩa thì hai thuật ngữ trên có nội dung như nhau. Vì vậy, trong quá trình thực hiện việc xử lý có thể hiểu thuật ngữ “hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp” và thuật ngữ “hóa đơn, chứng từ không hợp pháp” là một.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Thái Nguyên biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |