Tóm tắt Công văn số 3112 TCT/CS ngày 25/08/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 3112 TCT/CS được ban hành ngày 25/08/2003 bởi Tổng cục Thuế với mục đích giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp tại thời điểm ban hành.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3112 TCT/CS về việc giải đáp vướng mắc về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 25/08/2003.
- Phạm vi điều chỉnh: Giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế.
Các nội dung cốt lõi của văn bản hướng dẫn:
Dựa trên tính chất của các văn bản giải đáp vướng mắc về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành, nội dung trọng tâm thường tập trung vào các vấn đề sau:
- Hướng dẫn thực thi pháp luật thuế: Giải thích chi tiết cách áp dụng các điều khoản pháp lý trong các sắc thuế cụ thể (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc thuế xuất nhập khẩu) đối với các trường hợp đặc thù mà văn bản quy phạm pháp luật chưa quy định chi tiết.
- Tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp: Đưa ra hướng xử lý cụ thể đối với các kiến nghị, khó khăn của người nộp thuế trong quá trình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế hoặc miễn giảm thuế.
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý thuế: Đảm bảo sự đồng bộ trong việc áp dụng luật thuế giữa các Cục Thuế địa phương, hạn chế tình trạng hiểu và áp dụng sai lệch quy định của Nhà nước.
Khuyến nghị áp dụng thực tế:
Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các chính sách thuế liên quan có thể đã có nhiều thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các luật thuế mới. Người nộp thuế và cơ quan quản lý cần đối chiếu nội dung hướng dẫn tại Công văn này với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3112 TCT/CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Trả lời công văn số 1857 CT/HTr ngày 24 tháng 06 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Quảng ninh về giải đáp một số vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn tại công văn số 2911 TC/TCT ngày 19 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính thì các cơ sở xây dựng được hưởng các cưu đãi về thuế như các cơ sở sản xuất theo các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Theo Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (Ban hành kèm theo Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Tổng cục trưởng Tổng cục thống kê) thì:
- Hoạt động san lấp mặt bằng cho các công trình xây dựng, làm đường giao thông thuộc hoạt động ngành xây dựng.
- Hoạt động san gạt, bốc, xúc than, đất, đá thuê cho các mỏ than không thuộc hoạt động ngành xây dựng và ngành vận tải, bốc xếp.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên thì trường hợp cơ sở xây dựng mới thành lập có thu nhập từ hoạt động san, lấp mặt bằng cho các chương trình xây dựng, làm đường giao thông thì được miễn thuế TNDN 2 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo cho phần thu nhập có được từ hoạt động xây dựng này. Đối với phần thu nhập từ hoạt động san gạt, bốc, xúc than, đất đá thuê cho các mỏ than, cơ sở phải nộp thuế TNDN theo đúng chế độ quy định.
2. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Căn cứ theo quy định tại Điểm 2.1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT=BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính thì hoạt động san, gạt, bốc, xúc than cho các mỏ than thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5%.
Căn cứ theo quy định tại Điểm 2.33, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT thì hoạt động san lấp mặt bằng cho các công trình xây dựng, làm đường giao thông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5%.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |