Giới thiệu về Công văn số 3118/TCT-CS
Công văn số 3118/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng cồn, rượu. Văn bản hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, thuế suất, giá tính thuế và các điều kiện khấu trừ thuế liên quan đến nhóm sản phẩm này.
Chính sách Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với sản phẩm cồn, rượu
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xác định nghĩa vụ thuế TTĐB đối với các loại cồn và rượu lưu thông trên thị trường:
- Đối tượng chịu thuế TTĐB: Các sản phẩm rượu (bao gồm rượu vang, rượu mạnh, rượu sản xuất công nghiệp hoặc thủ công) đều thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu được áp dụng phân biệt theo độ cồn của sản phẩm (dưới 20 độ và từ 20 độ trở lên).
- Quy định đối với sản phẩm cồn (ethanol): Cồn thực phẩm dùng để sản xuất rượu thuộc diện quản lý nghiêm ngặt. Trường hợp doanh nghiệp mua cồn nguyên liệu để sản xuất rượu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào (hoặc khâu nhập khẩu) sẽ được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của sản phẩm rượu bán ra. Cồn dùng cho mục đích y tế, công nghiệp không phải để sản xuất rượu bia thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
- Giá tính thuế TTĐB: Giá tính thuế TTĐB đối với rượu sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế GTGT. Trường hợp rượu được bán qua các công ty con hoặc cơ sở thương mại liên kết, giá tính thuế phải tuân thủ quy định về khống chế giá bán không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm so với giá bán bình quân của các cơ sở thương mại đó.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm cồn, rượu
Bên cạnh thuế TTĐB, chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng cồn, rượu cũng được Tổng cục Thuế làm rõ nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hạch toán:
- Thuế suất thuế GTGT: Mặt hàng cồn và rượu không thuộc đối tượng miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi, do đó áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến kinh doanh thương mại.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Cơ sở kinh doanh sản xuất, mua bán cồn rượu được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Yêu cầu về quản lý và tuân thủ pháp luật thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Minh bạch hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cồn rượu phải có đầy đủ giấy phép sản xuất, kinh doanh rượu, giấy chứng nhận hợp quy và các tài liệu kỹ thuật chứng minh rõ nguồn gốc, mục đích sử dụng của sản phẩm cồn (cồn thực phẩm, cồn y tế hay cồn công nghiệp) để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế chính xác.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TTĐB của các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt chú trọng khâu khấu trừ thuế nguyên liệu đầu vào và giá tính thuế TTĐB đối với các giao dịch liên kết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3118/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Thuận
Trả lời công văn số 734/CT-KTr ngày 27/04/2009 của Cục thuế tỉnh Ninh Thuận đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm cồn rượu và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế GTGT
Tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu quy định: “Cồn rượu là cồn để sản xuất, pha chế rượu, có tên khoa học là Etanol, công thức hóa học là C2H5OH”.
Tại điểm 2.20, mục II, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Hóa chất cơ bản gồm các loại hóa chất ghi trong Danh mục hóa chất (phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này)” áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2007/TT-BTC về danh mục hóa chất cơ bản hướng dẫn: “tên hóa chất Etanol, công thức hóa học là C2H5OH”.
Căn cứ quy định trên, sản phẩm có tên khoa học là Etanol, công thức hóa học là C2H5OH là hóa chất cơ bản thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu quy định: “rượu là đồ uống chứa cồn rượu. Rượu được sản xuất từ quá trình lên men, có hoặc không chưng cất từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của các loại cây và hoa quả”
Tại điểm 1.1 b, mục I phần A Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB hướng dẫn: “rượu” thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
Tại mục II, Phần A (về thuế TTĐB) Thông tư số 115/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng quy định về giá tính thuế TTĐB hướng dẫn thuế suất thuế TTĐB: “rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả, rượu thuốc” áp dụng thuế suất thuế TTĐB 20%”.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Ninh Thuận căn cứ vào đăng ký nhãn hàng hóa, quá trình sản xuất sản phẩm, ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận về sản phẩm hàng hóa này. Nếu sản phẩm do Công ty sản xuất xác định là rượu thì thuộc diện chịu thuế TTĐB theo thuế suất quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Ninh Thuận được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 115/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 40/2008/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu
- 1 Thông tư 115/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 156/2005/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 40/2008/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu
- 5 Công văn 2074/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của lô hàng rượu do Tổng cục Hải quan ban hành