Công văn số 3129/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của cư dân biên giới. Văn bản này nhằm thống nhất thực hiện quy định pháp luật về thuế và hải quan đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới, đảm bảo quản lý chặt chẽ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Định mức miễn thuế đối với hàng hóa của cư dân biên giới
Theo quy định pháp luật hiện hành, cư dân biên giới khi mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới được hưởng định mức miễn thuế nhất định nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất hàng ngày. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- Hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới được miễn thuế nhập khẩu trong phạm vi định mức quy định theo từng thời kỳ.
- Định mức miễn thuế này được áp dụng riêng cho từng cư dân biên giới theo ngày hoặc theo lượt, không được phép cộng dồn hoặc chuyển nhượng định mức cho người khác dưới mọi hình thức.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với phần hàng hóa vượt định mức
Đối với lượng hàng hóa vượt quá định mức miễn thuế quy định, cơ quan hải quan thực hiện áp dụng thuế suất theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế: Phần hàng hóa vượt định mức miễn thuế bắt buộc phải chịu các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), và các loại thuế khác (nếu có) như thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa vượt định mức được xác định dựa trên trị giá hải quan của phần hàng hóa thực tế vượt định mức, không tính trên toàn bộ lô hàng nếu phần vượt định mức có thể tách biệt được rõ ràng.
- Áp dụng thuế suất nhập khẩu: Thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa vượt định mức là thuế suất ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo các hiệp định thương mại tự do) hoặc thuế suất thông thường theo quy định của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
Thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế đối với hàng hóa vượt định mức
Để đảm bảo việc thông quan hàng hóa diễn ra thuận lợi và đúng quy định, cư dân biên giới và cơ quan hải quan cần thực hiện đầy đủ các thủ tục sau:
- Kê khai hải quan: Cư dân biên giới có hàng hóa vượt định mức phải thực hiện khai báo hải quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu cư dân biên giới hoặc tờ khai hải quan giấy theo đúng mẫu quy định.
- Nộp thuế: Người khai hải quan có trách nhiệm tự tính thuế, tự khai và nộp đầy đủ các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách nhà nước trước khi hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
- Kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan: Công chức hải quan tại cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với tờ khai và định mức miễn thuế để xác định chính xác số thuế phải nộp, ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách cư dân biên giới để buôn lậu hoặc gian lận thương mại.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn áp dụng thuế suất
Hướng dẫn tại Công văn số 3129/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực trong công tác quản lý nhà nước:
- Tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế tại các chi cục hải quan cửa khẩu biên giới trên toàn quốc, tránh tình trạng áp dụng sai lệch thuế suất.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cư dân biên giới trong việc trao đổi hàng hóa phục vụ đời sống, đồng thời ngăn chặn việc gom hàng, lách luật để trốn thuế của các đối tượng kinh doanh thương mại quy mô lớn.
- Góp phần ổn định thị trường biên giới, thúc đẩy giao thương lành mạnh và bảo đảm an ninh kinh tế quốc gia tại các vùng biên giới đường bộ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3129/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước
Trả lời công văn số 294/HQBP-NV ngày 08/4/2009 của Cục Hải quan Bình Phước đề nghị hướng dẫn áp dụng mức thuế suất nhập khẩu đối với mặt hàng hạt đào lộn hột (hạt điều) chưa bóc vỏ có xuất xứ từ Campuchia theo hình thức mua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Quyết định số 13/2007/QĐ-BCT ngày 27/12/2007 của Bộ Công Thương về Quy tắc xuất xứ và thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTC ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng nông sản có xuất xứ thuần tuý Campuchia được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam tại Phụ lục I phải đáp ứng được một số điều kiện, theo đó hàng hoá phải có Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu S do Bộ Thương mại Vương quốc Cam-pu-chia cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định trên.
2. Căn cứ điểm 5.b Phần I và điểm 3.a Phần II Thông tư liên Bộ số 01/2008/TTLT-BTC-BCT-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31/01/2008 thì việc xác định xuất xứ hàng hoá được sản xuất tại nước có chung biên giới theo hình thức mua bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới được căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá mà không phải nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).
Trường hợp hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới có xuất xứ từ Cam-pu-chia vượt định mức quy định, đề nghị Cục Hải quan Bình Phước áp dụng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 106/2007/QĐ-BTC liên quan để tính thu thuế phần vượt định mức đó.
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn trên để Cục Hải quan Bình Phước biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BCT về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Cam-pu-chia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN hướng dẫn Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ Công thương - Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 08/2008/QĐ-BTC về thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 13/2007/QĐ-BCT về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục thực hiện Quy tắc xuất xứ cho Bản thỏa thuận giữa Bộ Công Thương Việt Nam và Bộ Thương mại Cam-pu-chia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN hướng dẫn Quyết định 254/2006/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Bộ Công thương - Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Y tế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 08/2008/QĐ-BTC về thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 540/VPCP-KTTH năm 2015 về chính sách miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 3345/TCHQ-GSQL năm 2015 về định mức hành lý và quà biếu, tặng được miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành